Bài 1· Chữ Hán nhập môn· 14 phút

Tám nét làm nên mọi chữ

Gần Tết, các ông đồ ngồi bên vỉa hè, ở phố ông đồ hay quanh Văn Miếu, viết chữ bằng bút lông trên giấy đỏ. Mỗi chữ Hán, dù 1 nét hay 20 nét, đều ghép từ vài kiểu nét giống nhau. Người xưa luyện chữ bằng một chữ duy nhất: 永 yǒng.

  • Nhận ra 8 nét cơ bản và chiều đi của từng nét
  • Biết vì sao chiều đi quan trọng: viết ngược chiều thì nét méo, chữ xấu
  • Đọc được 9 chữ đầu tiên: số đếm và chữ "người", "to", "văn"

Tám nét cơ bản

Chỉ cần nhận ra nét và chiều đi. Tên Trung ghi kèm để tra từ điển — không bắt thuộc.

Bàn viết chữ ngày Tết bên vỉa hè: xấp giấy đỏ, tờ trên cùng viết chữ 永 bằng bút lông, bút, nghiên mực, lọ hoa đào, ghế đẩu trống

Chữ 永 gom gần đủ các kiểu nét cơ bản, nên luyện viết đẹp 永 là tay đã quen mọi nét. Cách luyện ấy có tên 永字八法 yǒng zì bā fǎ — Vĩnh tự bát pháp, tám phép viết trong chữ Vĩnh.

Chạm từng thẻ để xem nét chạy

  • Ngang

    横 héng

    trái → phải, hơi nhích lên

  • Sổ

    竖 shù

    trên → dưới, thẳng

  • Phẩy

    撇 piě

    chéo xuống bên trái, đầu nặng đuôi nhọn

  • Mác

    捺 nà

    chéo xuống bên phải, cuối đè bút rồi kéo ra

  • Chấm

    点 diǎn

    chấm ngắn, chéo xuống phải

  • Hất

    提 tí

    chéo lên bên phải, nhanh

    我 gặp ở bài Thứ tự nét

  • Gập

    折 zhé

    đang đi thì gập góc đổi hướng, không nhấc bút

    口 gặp ở bài Nét ghép

  • Móc

    钩 gōu

    cuối nét hất ngược lên thành cái móc nhỏ

    小 gặp ở bài Nét ghép

Gập và móc là hai nét "đổi hướng" — học kỹ ở bài sau.

Hỏi ngay

Câu 1 / 1

Nét nào đi chéo lên bên phải?

Chín chữ đầu tiên

Số đếm và chữ "người", "to", "văn". Chạm để nghe.

Nhóm 1Ngang và sổ4 chữ

Nét ngang đi từ trái sang phải, nét sổ đi từ trên xuống. Không bao giờ ngược lại.

yī

Nhất

một

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
1

Lưu ý: 1 ngang.

èr

Nhị

hai

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
2

Lưu ý: 2 ngang: trên ngắn, dưới dài.

sān

Tam

ba

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
3

Lưu ý: 3 ngang: giữa ngắn nhất, dưới dài nhất.

shí

Thập

mười

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
2

Lưu ý: 1 ngang + 1 sổ.

Nhóm 2Phẩy và mác3 chữ

Phẩy chéo xuống trái, mác chéo xuống phải. Hai nét này hay đi thành cặp như hai chân.

bā

Bát

tám

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
2

Lưu ý: Phẩy + mác, tách rời.

rén

Nhân

người

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
2

Lưu ý: Phẩy + mác, chạm nhau ở đầu. Ví dụ: 大人 dàrén — người lớn.

dà

Đại

to, lớn

Cách nhớ

Người đứng dang hai tay — chữ vẽ chính hình người ấy (tượng hình).

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
3

Lưu ý: Ngang + phẩy + mác — trông như người dang tay. Ví dụ: 大学 dàxué — đại học.

Nhóm 3Có nét chấm2 chữ

Chấm là nét ngắn nhất.

liù

Lục

sáu

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
4

Lưu ý: Chấm + ngang + phẩy + chấm.

wén

Văn

chữ, văn

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
4

Lưu ý: Chấm + ngang + phẩy + mác. Ví dụ: 中文 Zhōngwén — tiếng Trung.

Hỏi ngay

Câu 1 / 1

Chữ nào là "người"?

Viết thử

Tô 8 nét theo nét mờ, đúng chiều (chưa viết cả chữ).

  • Ngang

  • Sổ

  • Phẩy

  • Mác

  • Chấm

  • Hất

  • Gập

  • Móc

Vẽ bằng ngón tay hoặc chuột đè lên nét mờ, bắt đầu từ chấm tròn. Gập và móc: không nhấc bút cho tới hết nét.

Hỏi ngay

Câu 1 / 1

十 shí (mười) có mấy nét? Gõ số.

Kiểm tra

8 câu, trộn dạng. Đạt để bài được đánh dấu đã học.

Câu 1 / 8

Nét đi chéo xuống bên trái là nét gì?

Giờ bạn nhận mặt được 9 chữ

Hoàn thành bài này để nhận con dấu đỏ.

  • 一
  • 二
  • 三
  • 十
  • 八
  • 六
  • 人
  • 大
  • 文
Bài sauNét ghép: gập và mócChữ 口 kǒu (miệng) trông như có 4 nét, mà chỉ có 3. Một nét đã "gập" làm hai — bài sau bạn sẽ thấy nét nào.

学xué而ér时shí习xí之zhī

Học rồi thường xuyên ôn luyện

Hán Việt Học nhi thời tập chi

Khổng Tử, Luận Ngữ, thiên Học nhi (câu mở đầu sách).

Nét viết: AnimCJK (dựa trên Make Me a Hanzi, phông Arphic) — đã chuyển đổi; Arphic Public License.