yī
Nhất
một
Chi tiếtsố nét · lưu ý
Lưu ý: 1 ngang.
Gần Tết, các ông đồ ngồi bên vỉa hè, ở phố ông đồ hay quanh Văn Miếu, viết chữ bằng bút lông trên giấy đỏ. Mỗi chữ Hán, dù 1 nét hay 20 nét, đều ghép từ vài kiểu nét giống nhau. Người xưa luyện chữ bằng một chữ duy nhất: 永 yǒng.
Chỉ cần nhận ra nét và chiều đi. Tên Trung ghi kèm để tra từ điển — không bắt thuộc.

Chữ 永 gom gần đủ các kiểu nét cơ bản, nên luyện viết đẹp 永 là tay đã quen mọi nét. Cách luyện ấy có tên 永字八法 yǒng zì bā fǎ — Vĩnh tự bát pháp, tám phép viết trong chữ Vĩnh.
Chạm từng thẻ để xem nét chạy
Ngang
横 héng
trái → phải, hơi nhích lên
Sổ
竖 shù
trên → dưới, thẳng
Phẩy
撇 piě
chéo xuống bên trái, đầu nặng đuôi nhọn
Mác
捺 nà
chéo xuống bên phải, cuối đè bút rồi kéo ra
Chấm
点 diǎn
chấm ngắn, chéo xuống phải
Hất
提 tí
chéo lên bên phải, nhanh
我 gặp ở bài Thứ tự nét
Gập
折 zhé
đang đi thì gập góc đổi hướng, không nhấc bút
口 gặp ở bài Nét ghép
Móc
钩 gōu
cuối nét hất ngược lên thành cái móc nhỏ
小 gặp ở bài Nét ghép
Gập và móc là hai nét "đổi hướng" — học kỹ ở bài sau.
Nét nào đi chéo lên bên phải?
Số đếm và chữ "người", "to", "văn". Chạm để nghe.
Nét ngang đi từ trái sang phải, nét sổ đi từ trên xuống. Không bao giờ ngược lại.
yī
Nhất
một
Lưu ý: 1 ngang.
èr
Nhị
hai
Lưu ý: 2 ngang: trên ngắn, dưới dài.
sān
Tam
ba
Lưu ý: 3 ngang: giữa ngắn nhất, dưới dài nhất.
shí
Thập
mười
Lưu ý: 1 ngang + 1 sổ.
Phẩy chéo xuống trái, mác chéo xuống phải. Hai nét này hay đi thành cặp như hai chân.
bā
Bát
tám
Lưu ý: Phẩy + mác, tách rời.
rén
Nhân
người
Tượng hình: Vẽ lại hình vật thật, rồi đơn giản hoá dần thành nét chữ.
Lưu ý: Phẩy + mác, chạm nhau ở đầu. Ví dụ: 大人 dàrén — người lớn.
dà
Đại
to, lớn
Người đứng dang hai tay — chữ vẽ chính hình người ấy (tượng hình).
Lưu ý: Ngang + phẩy + mác — trông như người dang tay. Ví dụ: 大学 dàxué — đại học.
Chấm là nét ngắn nhất.
liù
Lục
sáu
Lưu ý: Chấm + ngang + phẩy + chấm.
wén
Văn
chữ, văn
Lưu ý: Chấm + ngang + phẩy + mác. Ví dụ: 中文 Zhōngwén — tiếng Trung.
Chữ nào là "người"?
Tô 8 nét theo nét mờ, đúng chiều (chưa viết cả chữ).
Ngang
Sổ
Phẩy
Mác
Chấm
Hất
Gập
Móc
Vẽ bằng ngón tay hoặc chuột đè lên nét mờ, bắt đầu từ chấm tròn. Gập và móc: không nhấc bút cho tới hết nét.
十 shí (mười) có mấy nét? Gõ số.
Đáp án đúng: 2
8 câu, trộn dạng. Đạt để bài được đánh dấu đã học.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Hoàn thành bài này để nhận con dấu đỏ.
学
Học rồi thường xuyên ôn luyện
Hán Việt Học nhi thời tập chi
Khổng Tử, Luận Ngữ, thiên Học nhi (câu mở đầu sách).
Nét viết: AnimCJK (dựa trên Make Me a Hanzi, phông Arphic) — đã chuyển đổi; Arphic Public License.