Kiểm tra· Luyện viết HSK 2· 15 phútKiểm tra

Đề thử 2 · phần viết (d)

Chủ nhật, rét, khoảng 3 độ. Tuần cuối trước kỳ thi. Anna cầm điện thoại bấm giờ, Hine làm lại phần viết lần hai: chữ lần này nhiều nét hơn (家 jiā, 爱 ài, 茶 chá, 点 diǎn) và có hai cặp bẫy quen 他 tā / 她 tā, 的 de / 地 de. Đề thử 1 Hine đúng 7/10 — lần này thì sao?

  • Làm lần hai với chữ khó hơn (nhiều nét, dễ lẫn), so điểm với đề 1
  • Không mất điểm ở cặp 他 tā / 她 tā, 的 de / 地 de

Lúc: CN 9/1/2028 · 8 giờ tối · phòng ký túc xá

Anna bấm giờ

Trước và sau mười phút. Bấm từng dòng để nghe.

  1. Anna

    准备好了吗Zhǔnbèi hǎo le ma?十分钟Shí fēnzhōng,开始kāishǐ!

    Chuẩn bị xong chưa? Mười phút, bắt đầu!

  2. 好了Hǎo le!你Nǐ写了xiěle几个jǐ gè?

    Hết giờ! Cậu viết được mấy câu?

  3. Hine

    十个Shí gè都dōu写了xiě le。

    Viết hết cả mười câu.

  4. Anna

    九个Jiǔ gè对了duì le!

    Đúng chín câu!

  5. Hine

    我Wǒ比bǐ上次shàng cì好hǎo多了duō le。

    Mình khá hơn lần trước nhiều rồi.

Từ 7 lên 9 câu chỉ sau một tuần. Câu Hine còn sai lần này nằm ở một cặp chữ cùng âm — bạn làm xong sẽ biết là cặp nào.

Cách làm bài

Như đề 1: 2 phần, 10 câu, 10 phút. Làm hết rồi xem đáp án, sau đó so điểm với đề 1.

  • Viết 1 · câu 51–55: chữ trong từ thiếu một phần, chọn ô A–F ghép vào; mỗi ô dùng một lần, có một ô thừa.
  • Viết 2 · câu 56–60: câu có chỗ trống, trên chỗ trống ghi pinyin; viết tay chữ còn thiếu.

10:00 Bấm để bắt đầu

Mười câu trong 10 phút

Phần 1 · Viết 1 · câu 51–55

Chọn ô A–F cho đủ chữ. Mỗi ô dùng một lần, có một ô thừa.

Chạm một ô A–F, rồi chạm khung nét đứt trong chữ còn thiếu.

  1. hěn hǎo好

    rất tốt

  2. shuōhuà话

    nói chuyện

  3. wǒ jiā我

    nhà tôi

  4. hē chá喝

    uống trà

  5. tāmen们

    các cô ấy

Phần 2 · Viết 2 · câu 56–60

Viết tay chữ còn thiếu theo pinyin trên chỗ trống: viết vào khung bằng ngón tay hoặc chuột, rồi bấm "Xem đáp án" để tự so. Chữ lấy từ nhóm khó và hai cặp dễ lẫn: 他 tā / 她 tā, 的 de / 地 de.

我Wǒài我的wǒ de家jiā。

Tôi yêu gia đình tôi.

ài

你Nǐyào喝hē什么shénme?

Bạn muốn uống gì?

yào

现在Xiànzài几diǎn?

Bây giờ mấy giờ?

diǎn

他Tā哥哥gēgeshì医生yīshēng。

Anh trai anh ấy là bác sĩ.

shì

她Tā很hěn高兴gāoxìngde说shuō:“谢谢Xièxie!”

Cô ấy vui vẻ nói: "Cảm ơn!"

de

Đáp án

Làm xong cả mười câu rồi mới mở ô dưới đây để đối chiếu.

Mở đáp án câu 51–60
  • 艮gèn
    51 · C
  • 兑duì
    52 · E
  • 宀mián
    53 · A
  • 艹cǎo
    54 · D
  • 女nǚ
    55 · B
  • 爱ài
    56
  • 要yào
    57
  • 点diǎn
    58
  • 是shì
    59
  • 地de
    60
TừPinyinNghĩaNghe
艮gèn51 · C
兑duì52 · E
宀mián53 · A
艹cǎo54 · D
女nǚ55 · B
爱ài56
要yào57
点diǎn58
是shì59
地de60

Xem lại

So với đề 1: câu nào sai cả hai lần thì chép vào sổ 5 lần và mở lại bài có chữ đó.

Mở lời giải và bẫy từng câu
  • 很hěn
    51 · rất — bẫy: chọn 亻 rén cho bên trái; bên trái đã có 彳 chì, thiếu bên phải. Ôn ở bài Hỏi và trả lời
  • 说shuō
    52 · nói — không có bẫy riêng. Ôn ở bài Học và chữ
  • 家jiā
    53 · nhà — bẫy: quên chấm đỉnh của 宀 mián; 豕 shǐ (con lợn) chỉ là phần có sẵn, không cần viết riêng. Ôn ở bài Gia đình
  • 茶chá
    54 · trà — không có bẫy riêng. Ôn ở bài Chữ nhỏ mà hay gặp
  • 她tā
    55 · cô ấy — F 亻 rén là ô thừa — bẫy: ghép 亻 rén ra 他 tā (anh ấy), sai nghĩa "các cô ấy". Ôn ở bài Người
  • 爱ài
    56 · yêu — bẫy: thiếu nét phẩy đầu ở phần trên. Ôn ở bài Gia đình
  • 要yào
    57 · muốn — bẫy: viết 女 nǚ quá nhỏ, không đỡ được phần trên. Ôn ở bài Đi, đến, làm
  • 点diǎn
    58 · giờ — bẫy: bốn chấm lửa viết thành ba. Ôn ở bài Chữ nhỏ mà hay gặp
  • 是shì
    59 · là — không có bẫy riêng. Ôn ở bài Hỏi và trả lời
  • 地de
    60 · (trước động từ) — bẫy: viết 的 de; đứng trước động từ 说 shuō phải là 地 de. Câu Hine sai lần này. Ôn ở bài Chỗ và nước
TừPinyinNghĩaNghe
很hěn51 · rất — bẫy: chọn 亻 rén cho bên trái; bên trái đã có 彳 chì, thiếu bên phải. Ôn ở bài Hỏi và trả lời
说shuō52 · nói — không có bẫy riêng. Ôn ở bài Học và chữ
家jiā53 · nhà — bẫy: quên chấm đỉnh của 宀 mián; 豕 shǐ (con lợn) chỉ là phần có sẵn, không cần viết riêng. Ôn ở bài Gia đình
茶chá54 · trà — không có bẫy riêng. Ôn ở bài Chữ nhỏ mà hay gặp
她tā55 · cô ấy — F 亻 rén là ô thừa — bẫy: ghép 亻 rén ra 他 tā (anh ấy), sai nghĩa "các cô ấy". Ôn ở bài Người
爱ài56 · yêu — bẫy: thiếu nét phẩy đầu ở phần trên. Ôn ở bài Gia đình
要yào57 · muốn — bẫy: viết 女 nǚ quá nhỏ, không đỡ được phần trên. Ôn ở bài Đi, đến, làm
点diǎn58 · giờ — bẫy: bốn chấm lửa viết thành ba. Ôn ở bài Chữ nhỏ mà hay gặp
是shì59 · là — không có bẫy riêng. Ôn ở bài Hỏi và trả lời
地de60 · (trước động từ) — bẫy: viết 的 de; đứng trước động từ 说 shuō phải là 地 de. Câu Hine sai lần này. Ôn ở bài Chỗ và nước

Tự chấm

Như đề 1: Viết 1 trang tự chấm, Viết 2 bạn tự so với đáp án, mỗi câu đúng 1 điểm. Hine đúng 7/10 ở đề thử 1 và 9/10 ở đề thử 2 — còn bạn?

Giờ bạn nhận mặt được 176 chữ

Mình khá hơn lần trước nhiều rồi.

Hoàn thành bài này để nhận con dấu đỏ.

功夫Gōngfu不负bú fù有心人yǒuxīnrén。

Công sức không phụ người có lòng.

Hán Việt Công phu bất phụ hữu tâm nhân.

Tục ngữ.

Nét viết: AnimCJK (dựa trên Make Me a Hanzi, phông Arphic) — đã chuyển đổi; Arphic Public License.