Bài 1· Luyện viết HSK 2· 16 phút

Mười chữ số

Tối thứ Năm, trời khô, khoảng 11 độ. Còn một tiếng nữa là hết ngày 11/11. Trước khi bấm đặt áo ấm, Hine mở sổ chép đơn hàng bằng tay: ngày, số áo, số quần, giá tiền. Toàn chữ số, vậy mà chữ 四 sì (bốn) suýt viết sai thứ tự nét.

  • Viết chắc tay mười chữ số 一 yī … 十 shí đúng thứ tự nét, dùng để ghi số lượng, ngày tháng
  • Ghi được ngày tháng, số lượng, giá tiền trên một đơn hàng
  • Biết ba chỗ người mới hay sai: 四 sì, 五 wǔ, 九 jiǔ

Lúc: T5 11/11/2027 · 11 giờ tối · phòng ký túc xá

Đơn hàng 11/11 trong sổ của Hine

Hine chép từng dòng trước khi bấm đặt hàng, cho chắc không đặt nhầm số. Bấm từng dòng để nghe.

giấy viết chữ bút lông:十一月十一日shíyī yuè shíyī rì
ngày 11 tháng 11
  • 衣服 三件yīfusān jiàn
    áo: ba cái
  • 裤子 一条kùziyì tiáo
    quần: một cái
  • 九十八块jiǔshíbā kuài
    98 đồng
  • 七天到qī tiān dào
    bảy ngày là tới
TừPinyinNghĩaNghe
衣服 三件yīfusān jiànáo: ba cái
裤子 一条kùziyì tiáoquần: một cái
九十八块jiǔshíbā kuài98 đồng
七天到qī tiān dàobảy ngày là tới

Mười chữ số cộng lại chỉ có 27 nét. Nhưng người mới hay sai đúng ba chỗ: đóng đáy chữ 四 sì quá sớm, viết 九 jiǔ thành ba nét, và không biết nét nào của 五 wǔ đi trước. Bài này sửa cả ba.

Mười chữ số

Mười chữ này bạn đã đọc từ khoá Từ vựng HSK 1. Giờ là lúc viết cho chắc tay: đúng số nét, đúng thứ tự, đúng dáng chữ trong ô vuông.

Nhóm 1Toàn nét ngang4 chữ

Nét ngang đi từ trái sang phải, nét sổ đi từ trên xuống.

yī

Nhất

một

Bộ thủ

一 (bộ nhất)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
1

Lưu ý: Một nét ngang, viết từ trái sang phải. Ví dụ: 一个 yí gè — một cái.

èr

Nhị

hai

Bộ thủ

二 (bộ nhị)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
2

Lưu ý: Hai nét ngang: nét trên **ngắn**, nét dưới **dài**. Viết hai nét bằng nhau trông như dấu bằng "=", không phải chữ Hán. Ví dụ: 二月 èr yuè — tháng hai.

sān

Tam

ba

Bộ thủ

一 (bộ nhất)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
3

Lưu ý: Ba nét ngang: nét giữa ngắn nhất, nét dưới dài nhất, viết từ trên xuống. Ví dụ: 三天 sān tiān — ba ngày.

shí

Thập

mười

Bộ thủ

十 (bộ thập)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
2

Lưu ý: Ngang trước, sổ sau (quy tắc "ngang trước sổ sau"). Nét sổ cắt chính giữa nét ngang. Ví dụ: 十一 shíyī — mười một.

Nhóm 2Có khung, có gập2 chữ

Người mới hay đóng đáy 四 sì ngay sau hai cạnh, rồi mới nhét nét bên trong vào: sai thứ tự, chữ dễ méo.

sì

Tứ

bốn

Bộ thủ

囗 (bộ vi, vây quanh)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
5

Lưu ý: 5 nét: sổ trái → ngang gập (nét trên + cạnh phải) → phẩy → sổ cong bên trong → **ngang đáy cuối cùng**. Mẹo nhớ: "vào nhà rồi mới đóng cửa" — viết phần trong trước, đóng đáy sau. Ví dụ: 四月 sì yuè — tháng tư.

wǔ

Ngũ

năm

Bộ thủ

二 (bộ nhị)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
4

Lưu ý: 4 nét: ngang trên → sổ ngắn → ngang gập → ngang đáy dài. Ví dụ: 五块 wǔ kuài — năm đồng.

Nhóm 3Phẩy, chấm, gập4 chữ

liù

Lục

sáu

Bộ thủ

八 (bộ bát)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
4

Lưu ý: 4 nét: chấm → ngang → phẩy trái → chấm phải. Ví dụ: 六点 liù diǎn — sáu giờ.

qī

Thất

bảy

Bộ thủ

一 (bộ nhất)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
2

Lưu ý: 2 nét: ngang hơi xếch lên → sổ gập cong sang phải. Nét ngang cắt qua nét sổ, khác 十 shí ở cái đuôi cong. Ví dụ: 七天 qī tiān — bảy ngày.

bā

Bát

tám

Bộ thủ

八 (bộ bát)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
2

Lưu ý: 2 nét: phẩy → mác, hai nét tách nhau ở đầu. Ví dụ: 八月 bā yuè — tháng tám.

jiǔ

Cửu

chín

Bộ thủ

乙 (bộ ất)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
2

Lưu ý: 2 nét, **không phải 3**: phẩy trước → ngang gập cong có móc. Nét phẩy cắt qua nét ngang. Ví dụ: 九点 jiǔ diǎn — chín giờ.

Chữ số trên đơn hàng

  • Số ghép đọc và viết đúng như tiếng Việt: 十一shíyī (11), 二十èrshí (20), 九十八jiǔshíbā (98).
  • Ngày tháng thì ngược tiếng Việt: tháng trước, ngày sau. 十一月十一日shíyī yuè shíyī rì = ngày 11 tháng 11; 二月èr yuè là tháng hai.

Hỏi ngay

Câu 1 / 3

Trong chữ 三 sān, nét nào dài nhất?

Viết thử

Viết mỗi chữ 5 lần trong ô 田字格 tiánzìgé (ô chữ điền): hai lần theo nét mờ, ba lần tự viết. Ô chia bốn giúp đặt nét giữa ô cho cân. Bấm "In tờ luyện viết" để viết ra giấy; bấm chữ mẫu đầu hàng để xem nét chạy.

0 / 1 nét
Tốc độ:
0 / 2 nét
Tốc độ:
0 / 3 nét
Tốc độ:
0 / 5 nét
Tốc độ:
0 / 4 nét
Tốc độ:
0 / 4 nét
Tốc độ:
0 / 2 nét
Tốc độ:
0 / 2 nét
Tốc độ:
0 / 2 nét
Tốc độ:
0 / 2 nét
Tốc độ:
  • 一yī: nằm giữa ô, không sát mép.
  • 二èr: trên ngắn, dưới dài.
  • 三sān: giữa ngắn nhất.
  • 四sì: đóng đáy cuối cùng.
  • 五wǔ: ngang trên trước, sổ ngắn sau.
  • 六liù: chấm đầu nằm giữa ô.
  • 七qī: ngang xếch, đuôi cong sang phải.
  • 八bā: hai nét không chạm đầu.
  • 九jiǔ: phẩy trước, chỉ 2 nét.
  • 十shí: ngang trước sổ sau.

Luyện dạng đề

Dạng câu 56–60 của đề HSK 2 mới: câu có pinyin, một chữ để trống, bạn viết tay chữ đó vào khung bằng ngón tay hoặc chuột, rồi bấm "Xem đáp án" để tự so.

shí一月yī yuè十一日shíyī rì

ngày 11 tháng 11

shí

sān件jiàn衣服yīfu

ba cái áo

sān

jiǔ十shíbā块kuài

98 đồng

jiǔ
bā

qī天tiān

bảy ngày

qī

sì月yuè

tháng tư

sì

liù点diǎn

sáu giờ

liù

wǔ块kuài

năm đồng

wǔ

èr月yuè

tháng hai

èr

Kiểm tra

8 câu, trộn dạng. Đạt để bài được đánh dấu đã học.

Câu 1 / 8

Chữ 四 sì (bốn) có mấy nét?

Giờ bạn nhận mặt được 131 chữ

ngày 11 tháng 11

Hoàn thành bài này để nhận con dấu đỏ.

  • 一
  • 二
  • 三
  • 四
  • 五
  • 六
  • 七
  • 八
  • 九
  • 十
Bài sauĐếm, tuổi, nămThứ Bảy đi chợ áo về, Anna viết "hai cái áo" bằng chữ 二 èr. Hine sửa ngay. Sai ở đâu?

千里Qiān lǐ之zhī行xíng,始shǐ于yú足zú下xià。

Đi nghìn dặm cũng bắt đầu từ một bước chân.

Hán Việt Thiên lý chi hành, thủy ư túc hạ.

Đạo Đức Kinh, chương 64.

Nét viết: AnimCJK (dựa trên Make Me a Hanzi, phông Arphic) — đã chuyển đổi; Arphic Public License.