Bài 2· Luyện viết HSK 2· 16 phút

Đếm, tuổi, năm

Chiều thứ Bảy, nắng hanh, khoảng 14 độ. Đi chợ áo đầu ngõ về, Hine và Anna mỗi người một cái áo ấm. Hine ghi hoá đơn vào sổ: mấy cái, bao nhiêu tiền, bớt được mấy đồng. Anna ngó sang, đòi tự viết một dòng.

  • Viết các chữ đếm, tuổi, năm, phút để ghi giá, tuổi, giờ
  • Viết đúng 两 liǎng (không phải 二 èr) trước lượng từ
  • Làm quen dạng câu chọn thành phần cho đủ chữ

Lúc: T7 13/11/2027 · 4 giờ chiều · phòng ký túc xá

Hoá đơn áo ấm

Trang sổ của Hine chiều thứ Bảy. Bấm từng dòng để nghe.

giấy viết chữ bút lông:二零二七年十一月十三日èr líng èr qī nián shíyī yuè shísān rì
ngày 13 tháng 11 năm 2027
  • 衣服 两件yīfuliǎng jiàn
    áo: hai cái
  • 两百块liǎng bǎi kuài
    hai trăm đồng
  • 少了 二十块shǎo le èrshí kuài
    bớt được hai mươi đồng
  • 安娜 一半Ānnàyíbàn
    Anna: một nửa
TừPinyinNghĩaNghe
衣服 两件yīfuliǎng jiànáo: hai cái
两百块liǎng bǎi kuàihai trăm đồng
少了 二十块shǎo le èrshí kuàibớt được hai mươi đồng
安娜 一半ĀnnàyíbànAnna: một nửa
  1. Anna

    你Nǐ写xiě什么shénme?

    Cậu viết gì thế?

  2. Hine

    今天Jīntiān的de衣服yīfu。

    Vụ áo hôm nay.

  3. Anna

    我Wǒ写xiě:二件èr jiàn衣服yīfu。

    Để mình viết: "二件衣服" èr jiàn yīfu (hai cái áo).

  4. Hine

    不对Bú duì,是shì两件liǎng jiàn。

    Sai rồi, phải là 两件 liǎng jiàn.

  5. Anna

    两百块Liǎng bǎi kuài,一半yíbàn是shì我的wǒ de。

    Hai trăm đồng, một nửa là của mình.

Tiếng Việt chỉ có một chữ "hai". Tiếng Trung có hai: 二 èr và 两 liǎng. Anna viết 二件 èr jiàn là sai, nhưng 二月 èr yuè (tháng hai) lại đúng. Bài này chỉ cách viết cho khỏi nhầm, cùng tám chữ khác để ghi giá, tuổi, năm.

Mười chữ để đếm

Trăm, hai, nửa, cái, nhiều, ít, mấy, phút, tuổi, năm. Chữ nào cũng có trong từ bạn đã học.

Nhóm 1Trăm, hai, nửa3 chữ

bǎi

Bách

trăm

一 một + 白 trắng = 百 trăm

Bộ thủ

白 (bộ bạch, trắng)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
6

Lưu ý: = 一 yī ở trên + 白 bái (trắng) ở dưới. Viết nét ngang trước rồi mới tới 白 bái. Ngang trên dài, phủ cả chữ bạch. Ví dụ: 一百 yìbǎi — một trăm.

liǎng

Lưỡng

hai (trước lượng từ)

Bộ thủ

一 (bộ nhất, theo từ điển giản thể)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
7

Lưu ý: 7 nét: ngang → sổ trái → ngang gập móc → bên trong hai chữ 人 rén nhỏ (phẩy, chấm; phẩy, chấm). Đây là chữ "vào nhà" không đóng đáy. Phồn thể 兩 liǎng thuộc bộ 入 rù (nhập). Ví dụ: 两个 liǎng gè — hai cái.

bàn

Bán

nửa

Bộ thủ

十 (bộ thập)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
5

Lưu ý: 5 nét: chấm trái → phẩy phải → ngang → ngang → sổ dài xuyên qua cả hai ngang, viết cuối. Ví dụ: 一半 yíbàn — một nửa.

Nhóm 2Bao nhiêu4 chữ

二 èr hay 两 liǎng? Trước lượng từ dùng 两 liǎng: 两件 liǎng jiàn, 两个 liǎng gè. Khi đếm, số thứ tự, tháng, số ghép thì dùng 二 èr: 二月 èr yuè, 十二 shí'èr, 二十 èrshí. Riêng "hai trăm" viết 两百 liǎng bǎi hay 二百 èr bǎi đều đúng.

gè

Cá

cái (lượng từ chung)

人 người + 丨 nét sổ = 个 cái (lượng từ chung)

Bộ thủ

人 (bộ nhân)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
3

Lưu ý: = 人 rén + một nét sổ ở giữa. Viết 人 rén trước, sổ sau. Phồn thể 個 gè. Ví dụ: 三个人 sān gè rén — ba người.

duō

Đa

nhiều

夕 chiều tối + 夕 chiều tối = 多 nhiều

Bộ thủ

夕 (bộ tịch, chiều tối)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
6

Lưu ý: = hai chữ 夕 xī (chiều tối) chồng lên nhau. Mẹo nhớ: nhiều buổi chiều chồng lên là "nhiều". Chữ tịch trên nhỏ hơn chữ tịch dưới. Ví dụ: 多少 duōshao — bao nhiêu.

shǎo

Thiểu

ít

Bộ thủ

小 (bộ tiểu)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
4

Lưu ý: = 小 xiǎo (nhỏ) + một nét phẩy dài ở dưới, quét sang trái. Quên nét phẩy là thành 小 xiǎo, nghĩa khác hẳn. Ví dụ: 很少 hěn shǎo — rất ít.

jǐ

Kỷ

mấy

Bộ thủ

几 (bộ kỷ, cái ghế nhỏ)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
2

Lưu ý: Chỉ 2 nét: phẩy → ngang gập cong có móc. Khác 九 jiǔ: nét phẩy của 几 jǐ không cắt qua nét ngang. Ví dụ: 几个 jǐ gè — mấy cái.

Nhóm 3Phút, tuổi, năm3 chữ

fēn

Phân

phút; chia

八 tám + 刀 dao = 分 phút; chia

Bộ thủ

刀 (bộ đao, con dao)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
4

Lưu ý: = 八 bā ở trên + 刀 dāo (con dao) ở dưới: dùng dao chia ra hai bên — nghĩa gốc là "chia". Trong 分钟 fēnzhōng là phút. Ví dụ: 分钟 fēnzhōng — phút.

suì

Tuế

tuổi

山 núi + 夕 chiều tối = 岁 tuổi

Bộ thủ

山 (bộ sơn, theo từ điển giản thể)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
6

Lưu ý: = 山 shān (núi) ở trên + 夕 xī (chiều tối) ở dưới. Mẹo nhớ: núi và chiều tối — năm tháng qua đi, thêm tuổi. Phồn thể 歲 suì thuộc bộ 止 zhǐ (chỉ). Ví dụ: 几岁 jǐ suì — mấy tuổi.

nián

Niên

năm

Bộ thủ

干 (bộ can)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
6

Lưu ý: 6 nét: phẩy → ngang → ngang → sổ ngắn → ngang dài → **sổ dài cuối cùng** xuyên xuống. Ví dụ: 今年 jīnnián — năm nay.

Hỏi ngay

Câu 1 / 3

"Hai cái" viết thế nào?

Viết thử

Mỗi chữ 5 lần trong ô 田字格 tiánzìgé: hai lần theo nét mờ, ba lần tự viết. Bấm "In tờ luyện viết" để viết ra giấy; bấm chữ mẫu đầu hàng để xem nét chạy.

0 / 6 nét
Tốc độ:
0 / 7 nét
Tốc độ:
0 / 5 nét
Tốc độ:
0 / 3 nét
Tốc độ:
0 / 6 nét
Tốc độ:
0 / 4 nét
Tốc độ:
0 / 2 nét
Tốc độ:
0 / 4 nét
Tốc độ:
0 / 6 nét
Tốc độ:
0 / 6 nét
Tốc độ:
  • 百bǎi: ngang trên dài, phủ cả chữ bạch.
  • 两liǎng: hai chữ nhân nhỏ bên trong, không đóng đáy.
  • 半bàn: sổ dài viết cuối.
  • 个gè: sổ ngay giữa.
  • 多duō: chữ tịch trên nhỏ hơn chữ tịch dưới.
  • 少shǎo: nét phẩy cuối dài, quét sang trái.
  • 几jǐ: phẩy không cắt nét ngang.
  • 分fēn: phần dao ở dưới, giữa ô.
  • 岁suì: núi trên dẹt, tịch dưới rộng.
  • 年nián: sổ dài cuối cùng.

Luyện dạng đề

Viết 1 (câu 51–55 của đề HSK 2 mới): mỗi từ có pinyin, một chữ chỉ còn một phần. Chọn phần còn thiếu trong sáu ô A–F (một ô là nhiễu, một ô dùng được nhiều lần). Rồi Viết 2: nhìn pinyin viết chữ.

Chạm một ô A–F, rồi chạm khung nét đứt trong chữ còn thiếu.

  1. jǐ suì几

    mấy tuổi

  2. fēnzhōng钟

    phút

  3. yìbǎi一

    một trăm

  4. duōshao少

    bao nhiêu

  5. sān gè rén三人

    ba người

liǎngbǎi块kuài

hai trăm đồng

liǎng
bǎi

我Wǒ二十èrshísuì。

Tôi hai mươi tuổi.

suì

十shífēn钟zhōng

mười phút

fēn

一yíbàn

một nửa

bàn

今jīnnián

năm nay

nián

Kiểm tra

8 câu, trộn dạng. Đạt để bài được đánh dấu đã học.

Câu 1 / 8

"Hai cái áo" viết thế nào?

Giờ bạn nhận mặt được 141 chữ

hai trăm đồng

Hoàn thành bài này để nhận con dấu đỏ.

  • 百
  • 两
  • 半
  • 个
  • 多
  • 少
  • 几
  • 分
  • 岁
  • 年
Bài sauNgườiTối thứ Hai, Hine viết trang nhật ký đầu tiên toàn bằng chữ Hán. Viết tới "các bạn nữ trong lớp" thì khựng lại: 他们 tāmen hay 她们 tāmen?

一寸Yí cùn光阴guāngyīn一寸yí cùn金jīn。

Một tấc thời gian là một tấc vàng.

Hán Việt Nhất thốn quang âm nhất thốn kim.

Câu cổ quen thuộc, thường dùng để khuyên quý thời gian.

Nét viết: AnimCJK (dựa trên Make Me a Hanzi, phông Arphic) — đã chuyển đổi; Arphic Public License.