Bài 3· Luyện viết HSK 2· 16 phút

Người

Tối thứ Hai, lạnh ẩm, khoảng 9 độ. Vừa nhắn tin tả góc học tập cho Hiểu Vũ xong, Hine mở một cuốn sổ mới: trang nhật ký đầu tiên, viết toàn bằng chữ Hán. Viết tới "các bạn nữ trong lớp" thì Hine dừng bút.

  • Viết các chữ chỉ người, phân biệt 他 tā (anh ấy) và 她 tā (cô ấy) qua bộ
  • Viết đúng 我 wǒ đủ 7 nét, không quên nét chấm cuối

Lúc: T2 15/11/2027 · 9 giờ tối · phòng ký túc xá

Trang nhật ký đầu tiên

Sáu dòng Hine viết tối nay. Bấm từng dòng để nghe.

giấy viết chữ bút lông:十一月十五日shíyī yuè shíwǔ rì
ngày 15 tháng 11
  • 我是希妮,我二十岁。Wǒ shì Xīnī, wǒ èrshí suì.
    Mình là Hine, mình hai mươi tuổi.
  • 安娜是我的好朋友。Ānnà shì wǒ de hǎo péngyou.
    Anna là bạn tốt của mình.
  • 我们是女孩子。Wǒmen shì nǚ háizi.
    Bọn mình là con gái.
  • 她们都是我的同学。Tāmen dōu shì wǒ de tóngxué.
    Các bạn ấy đều là bạn cùng lớp của mình.
  • 我们有男同学,也有女同学。Wǒmen yǒu nán tóngxué, yě yǒu nǚ tóngxué.
    Lớp mình có bạn nam, cũng có bạn nữ.
TừPinyinNghĩaNghe
我是希妮,我二十岁。Wǒ shì Xīnī, wǒ èrshí suì.Mình là Hine, mình hai mươi tuổi.
安娜是我的好朋友。Ānnà shì wǒ de hǎo péngyou.Anna là bạn tốt của mình.
我们是女孩子。Wǒmen shì nǚ háizi.Bọn mình là con gái.
她们都是我的同学。Tāmen dōu shì wǒ de tóngxué.Các bạn ấy đều là bạn cùng lớp của mình.
我们有男同学,也有女同学。Wǒmen yǒu nán tóngxué, yě yǒu nǚ tóngxué.Lớp mình có bạn nam, cũng có bạn nữ.

Dòng 5, Hine đã viết 他们 tāmen rồi mới gạch đi, sửa thành 她们 tāmen. Hai chữ đọc y hệt nhau, chỉ khác một bộ bên trái. Nói thì không ai biết, viết ra thì lộ ngay.

Mười chữ chỉ người

Tôi, bạn, anh ấy, cô ấy, các, con, nữ, nam. Chú ý bộ đứng bên trái: 亻 rén (người) hay 女 nǚ (nữ).

Nhóm 1Tôi, bạn, người3 chữ

rén

Nhân

người

Bộ thủ

人 (bộ nhân)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
2

Lưu ý: 2 nét: phẩy → mác, hai nét chạm nhau ở đầu. Khác 八 bā: hai nét của 八 bā tách rời. Ví dụ: 中国人 Zhōngguó rén — người Trung Quốc.

wǒ

Ngã

tôi

Bộ thủ

戈 (bộ qua, cây giáo)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
7

Lưu ý: 7 nét: phẩy ngắn → ngang → sổ móc → hất → nghiêng móc dài → phẩy → **chấm cuối cùng** ở góc trên bên phải. Người mới rất hay quên nét chấm này. Ví dụ: 我们 wǒmen — chúng tôi.

nǐ

Nễ

bạn

亻 người + 尔 nhĩ = 你 bạn

Bộ thủ

亻 (bộ nhân đứng)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
7

Lưu ý: = 亻 rén (người, đứng bên trái) + 尔 ěr. Viết bộ 亻 rén trước, bộ nhân đứng hẹp bên trái. Ví dụ: 你好 nǐ hǎo — xin chào.

Nhóm 2Anh ấy, cô ấy, các bạn3 chữ

Nhóm toàn nữ viết 她们 tāmen. Nhóm toàn nam, hoặc có cả nam lẫn nữ, viết 他们 tāmen.

tā

Tha

anh ấy

亻 người + 也 cũng = 他 anh ấy

Bộ thủ

亻 (bộ nhân đứng)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
5

Lưu ý: = 亻 rén (người) + 也 yě. Đọc giống hệt 她 tā, chỉ khác bộ bên trái. Ví dụ: 他们 tāmen — họ (nam, hoặc cả nam lẫn nữ).

tā

Tha

cô ấy, chị ấy

女 nữ + 也 cũng = 她 cô ấy, chị ấy

Bộ thủ

女 (bộ nữ)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
6

Lưu ý: = 女 nǚ (nữ) + 也 yě. Bộ nữ hẹp, nét cuối thành hất. Ví dụ: 她们 tāmen — các cô ấy.

men

Môn

chỉ số nhiều

亻 người + 门 cửa = 们 chỉ số nhiều

Bộ thủ

亻 (bộ nhân đứng)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
5

Lưu ý: = 亻 rén + 门 mén (cửa). Phần 门 mén gợi âm: men gần với mén. Ví dụ: 你们 nǐmen — các bạn.

Nhóm 3Trai, gái, con4 chữ

zǐ

Tử

con

Bộ thủ

子 (bộ tử)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
3

Lưu ý: 3 nét: ngang gập → sổ móc → ngang. Đứng cuối từ đọc nhẹ zi. Ví dụ: 孩子 háizi — đứa trẻ.

儿子 érzi — con trai

nǚ

Nữ

nữ, con gái

Bộ thủ

女 (bộ nữ)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
3

Lưu ý: 3 nét: phẩy gập → phẩy → ngang. Làm bộ bên trái (妈 mā, 她 tā) thì nét ngang cuối thành nét hất. Ví dụ: 女儿 nǚ'ér — con gái.

nán

Nam

đàn ông, nam

田 ruộng + 力 sức = 男 đàn ông, nam

Bộ thủ

田 (bộ điền, ruộng)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
7

Lưu ý: = 田 tián (ruộng) ở trên + 力 lì (sức) ở dưới: người dùng sức làm ruộng. Ví dụ: 男朋友 nán péngyou — bạn trai.

ér

Nhi

con, trẻ nhỏ

Bộ thủ

儿 (bộ nhân đi)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
2

Lưu ý: 2 nét: phẩy → sổ cong móc. 女儿 nǚ'ér là con gái, 儿子 érzi là con trai. Hai nét tách nhau. Ví dụ: 儿子 érzi — con trai.

亻 người + 也 cũng = 他 anh ấy
女 nữ + 也 cũng = 她 cô ấy, chị ấy

Hỏi ngay

Câu 1 / 3

Chữ 我 wǒ: nét nào viết cuối cùng?

Viết thử

Mỗi chữ 5 lần trong ô 田字格 tiánzìgé. Chữ có bộ bên trái: bộ chiếm khoảng một phần ba ô, phần bên phải rộng hơn. Bấm "In tờ luyện viết" để viết ra giấy; bấm chữ mẫu đầu hàng để xem nét chạy.

0 / 2 nét
Tốc độ:
0 / 7 nét
Tốc độ:
0 / 7 nét
Tốc độ:
0 / 5 nét
Tốc độ:
0 / 6 nét
Tốc độ:
0 / 5 nét
Tốc độ:
0 / 3 nét
Tốc độ:
0 / 3 nét
Tốc độ:
0 / 7 nét
Tốc độ:
0 / 2 nét
Tốc độ:
  • 人rén: hai nét chạm đầu.
  • 我wǒ: đừng quên chấm cuối.
  • 你nǐ: bộ nhân đứng hẹp bên trái.
  • 他tā: bộ nhân đứng + dã.
  • 她tā: bộ nữ hẹp, nét cuối thành hất.
  • 们men: bộ nhân đứng + môn.
  • 子zǐ: sổ móc ngay giữa ô.
  • 女nǚ: ngang cuối dài, giữ cân.
  • 男nán: điền trên, lực dưới.
  • 儿ér: hai nét tách nhau.

Luyện dạng đề

Chọn phần còn thiếu trong sáu ô A–F (một ô là nhiễu), rồi viết tay chữ còn trống theo pinyin.

Chạm một ô A–F, rồi chạm khung nét đứt trong chữ còn thiếu.

  1. tāmen们

    họ

  2. tāmen们

    các cô ấy

  3. nǐ hǎo好

    xin chào

  4. nǐmen你

    các bạn

  5. nán péngyou朋友

    bạn trai

wǒ们men是shì好朋友hǎo péngyou。

Chúng mình là bạn tốt.

wǒ

她Tā是shìnǚ孩háizi。

Bạn ấy là con gái.

nǚ
zi

中国Zhōngguórén

người Trung Quốc

rén

女nǚér

con gái

ér

Kiểm tra

8 câu, trộn dạng. Đạt để bài được đánh dấu đã học.

Câu 1 / 8

Một bạn nam và một bạn nữ: "họ" viết thế nào?

Giờ bạn nhận mặt được 145 chữ

Chúng mình là bạn tốt.

Hoàn thành bài này để nhận con dấu đỏ.

  • 人
  • 我
  • 你
  • 他
  • 她
  • 们
  • 子
  • 女
  • 男
  • 儿
Bài sauÔn 1 · Ba mươi chữ đầuHine tự đọc, tự chép lại 30 chữ, và cố ý giấu 5 chữ viết sai trong sổ. Bạn tìm ra được mấy chữ?

三人行Sān rén xíng,必有bì yǒu我wǒ师shī焉yān。

Ba người cùng đi, ắt có người là thầy ta.

Hán Việt Tam nhân hành, tất hữu ngã sư yên.

Luận Ngữ, thiên Thuật nhi.

Nét viết: AnimCJK (dựa trên Make Me a Hanzi, phông Arphic) — đã chuyển đổi; Arphic Public License.