Bài 1· Chặng 1 · Người đi làm mới· 20 phút

ヒネと申もうしますtôi là Hine ạChào hỏi ngày vào công ty

Ngoài cửa kính tầng 8: nắng, hoa anh đào nở rộ, khoảng 16 độ. Lễ vào công ty xong, mỗi người mới lên nói lời chào một phút trước các trưởng phòng. Hine là người thứ bảy, đứng sau Nakamura, và câu đầu tiên cô định nói là "tiếng Nhật của tôi còn kém".

  • Lời chào ở lễ vào công ty, tự giới thiệu với phòng ban 1 phút
  • Đầu ra: bài chào 1 phút

Cảnh 1 · Thứ Hai 1/4/2030, 11 giờ 30 sáng

Người thứ bảy

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý Nakamura mở lời chào thế nào, và câu Hine suýt nói.

  1. Thứ Hai 1/4, 11 giờ 30 sáng. Người thứ năm vừa chào xong. Hine nhẩm lại bài của mình, thì thầm với Nakamura.
  2. Hine

    中村なかむらさん、緊張きんちょうする……。最初さいしょは「日本語にほんごが下手へたですが」から始はじめるつもり。

    nói nhầm — Mở lời chào bằng câu tự chê làm người nghe chú ý vào điểm yếu. Người mới nói tên, rồi nói điều mình sẽ làm.

    Nakamura ơi, run quá… Mình định mở đầu bằng "Tiếng Nhật của tôi còn kém nhưng…".

  3. Nakamura

    えっ、それは やめたほうがいいよ。ヒネさんの日本語にほんご、十分じゅうぶん通つうじるし。まず名前なまえ、それから理由りゆうと目標もくひょう。

    Ơ, bỏ câu đó đi. Tiếng Nhật của cậu đủ hiểu mà. Trước là tên, rồi tới lý do và mục tiêu.

  4. Nakamura bước lên bục, cúi chào rồi nói.
  5. Nakamura

    本日ほんじつより入社にゅうしゃいたしました、中村なかむらと申もうします。旅たびの楽たのしさを、一人ひとりでも多おおくのお客様きゃくさまに届とどけたいと思おもっております。

    Tôi là Nakamura, vào công ty từ hôm nay ạ. Tôi mong mang niềm vui của những chuyến đi tới càng nhiều khách càng tốt.

  6. ご指導しどうご鞭撻べんたつのほど、よろしくお願ねがい申もうし上あげます。

    Kính mong được chỉ bảo, rèn giũa ạ.

  7. Tiếng vỗ tay. Tới lượt Hine. Cô bỏ câu xin lỗi, hít một hơi.
  8. Hine

    本日ほんじつより入社にゅうしゃいたしました、ヒネと申もうします。ベトナムの古都こと、フエの出身しゅっしんです。

    Tôi là Hine, vào công ty từ hôm nay ạ. Tôi quê ở Huế, cố đô của Việt Nam.

  9. Ông Mori ngồi hàng đầu khẽ gật đầu khi cô nhắc tới Huế.
  10. Hine

    学生時代がくせいじだいに こちらで インターンシップを させていただき、お客様きゃくさまと一緒いっしょに旅たびを作つくる仕事しごとに惹ひかれました。

    Thời sinh viên tôi được thực tập ở đây, và tôi bị cuốn hút bởi công việc cùng khách làm nên chuyến đi.

  11. いつか、日本にほんのお客様きゃくさまにフエの魅力みりょくを伝つたえるツアーを作つくりたいと思おもっております。

    Một ngày nào đó, tôi muốn làm một tour đưa vẻ đẹp Huế tới khách Nhật.

  12. 一日いちにちも早はやく戦力せんりょくになれるよう、精一杯せいいっぱい努力どりょくいたします。

    Tôi sẽ cố gắng hết sức để sớm góp sức được cho công ty.

  13. ご指導しどうご鞭撻べんたつのほど、よろしくお願ねがい申もうし上あげます。

    Kính mong được chỉ bảo, rèn giũa ạ.

  14. Hine cúi chào. Về chỗ, Nakamura giơ ngón cái.
  15. Nakamura

    ばっちり!フエの話はなし、みんな聞きいてたよ。

    Tuyệt! Chuyện Huế, ai cũng chăm chú nghe đấy.

  16. Hine

    ありがとう。中村なかむらさんのおかげ。

    Cảm ơn nhé. Nhờ cậu đấy.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Một phút, năm phần

Bấm từng bước: phần nào nói câu gì. Lời chào một phút đi đúng thứ tự này.

しんにゅうしゃいん あいさつLời chào của nhân viên mới

Bước 1 / 5 · tên

では、次つぎの方かた、お願ねがいします

Xin mời người tiếp theo.

Bạn đáp

本日ほんじつより入社にゅうしゃいたしました、ヒネと申もうしますTôi là Hine, vào công ty từ hôm nay ạ

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

では、次つぎの方かた、お願ねがいします

dewa, tsugi no kata, onegai shimasu

Xin mời người tiếp theo

Người dẫn lễ gọi lần lượt từng người mới.

rất lịch sự

はいvâng (bước lên, cúi chào rồi mới nói)

皆みなさん、ようこそ

minasan, yōkoso

Chào mừng các bạn

Trưởng phòng mở lời với người mới.

lịch sự

よろしくお願ねがいいたしますrất mong được giúp đỡ ạ

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

本日ほんじつより入社にゅうしゃいたしました

honjitsu yori nyūsha itashimashita

vào công ty từ hôm nay

Câu mở lời chào. ほんじつ trang trọng hơn きょう, より trang trọng hơn から.

rất lịch sự

一日いちにちも早はやく

ichinichi mo hayaku

càng sớm càng tốt

Đi cùng lời hứa: いちにちも はやく せんりょくに なれるよう…

rất lịch sự

ご指導しどうご鞭撻べんたつのほど

go-shidō go-bentatsu no hodo

mong được chỉ bảo, rèn giũa

Chỉ dùng ở lời chào trang trọng, đứng ngay trước よろしく おねがい もうしあげます.

rất lịch sự

よろしくお願ねがい申もうし上あげます

yoroshiku onegai mōshiagemasu

kính mong được giúp đỡ

Bậc cao nhất của よろしく おねがいします, dùng khi đứng trước nhiều người trên.

rất lịch sự

Bẫy của người Việt

にほんごが へたですが

Người Việt hay mở lời bằng câu khiêm tốn "tiếng Nhật của tôi còn kém". Trong lời chào ngày đầu, câu này kéo người nghe nhìn vào điểm yếu, nghe như xin được nương tay. Người Nhật khiêm tốn bằng kính ngữ (いたしました, もうします, ごしどう ごべんたつの ほど), không bằng tự chê. Nói tên, rồi nói điều bạn sẽ làm.

Hine mách nhỏ: Năm nhất mình mở lời nào cũng bằng câu này. Hôm nay Nakamura bảo bỏ đi, và sau lời chào không ai nhắc tới tiếng Nhật của mình nữa.

Nhắc lạiTự giới thiệu và じこPRDạy chính ở: Giao tiếp N3 · Tự giới thiệu khi tìm việc

Ở N3 bạn đã giới thiệu điểm mạnh khi tìm việc: 私わたしの強つよみは… (điểm mạnh của tôi là…). Lời chào ngày vào công ty ngắn hơn: không kể điểm mạnh dài, chỉ tên, quê, lý do, điều mình sẽ làm.

Nhắc lạiいたす, もうす (khiêm nhường ngữ)Dạy chính ở: Ngữ pháp N3 · Để tôi gửi ạ

いたす (làm, khiêm nhường) thay する; もうす (nói, khiêm nhường) thay いう. Ví dụ: 入社にゅうしゃいたしました (tôi đã vào công ty) · ヒネと申もうします (tôi tên là Hine).

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Ngày đầu, ai cũng chào bạn

Nghe câu, chọn câu đáp hợp với người mới ngày đầu: trước người trên thì trang trọng, với bạn cùng đợt thì thân mật.

Người dẫn lễ gọi tới lượt bạn.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: lời chào một phút

Nghe mẫu từng câu, thu giọng mình, nghe lại rồi tự soát theo bảng kiểm. Đổi tên, quê, lý do thành của bạn.

Lời chào một phút

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 皆様みなさま、はじめまして。Xin chào tất cả mọi người.
    Mẫu

  • 本日ほんじつより入社にゅうしゃいたしました、ヒネと申もうします。Tôi là Hine, vào công ty từ hôm nay ạ.
    Mẫu

  • ベトナムの古都こと、フエの出身しゅっしんです。Tôi quê ở Huế, cố đô của Việt Nam.
    Mẫu

  • 学生時代がくせいじだいに こちらで インターンシップを させていただき、この仕事しごとの面白おもしろさを知しりました。Thời sinh viên tôi được thực tập ở đây và biết được cái hay của công việc này.
    Mẫu

  • いつか、フエの魅力みりょくを伝つたえるツアーを作つくりたいと思おもっております。Một ngày nào đó, tôi muốn làm một tour đưa vẻ đẹp Huế tới khách.
    Mẫu

  • 一日いちにちも早はやく戦力せんりょくになれるよう、精一杯せいいっぱい努力どりょくいたします。Tôi sẽ cố gắng hết sức để sớm góp sức được cho công ty.
    Mẫu

  • ご指導しどうご鞭撻べんたつのほど、よろしくお願ねがい申もうし上あげます。Kính mong được chỉ bảo, rèn giũa ạ.
    Mẫu

Nghe lại rồi tự soát

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe câu mở lời chào. Câu này nghĩa là gì?

Câu 1 / 8

Giờ bạn đáp được

Tôi là Hine, vào công ty từ hôm nay ạ.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 2 · Thứ Ba 30/4 · 4 giờ chiều

「結論けつろんから申もうし上あげますと」

"Xin nói kết luận trước." Trực văn phòng dịp Golden Week, Hine nhận thư khách sạn báo đặt trùng phòng. Chị Kimura đang nghỉ ở quê, và cuộc gọi đầu tiên Hine kể lể quá dài.

Vào bài sau

初心しょしん忘わするべからず。Đừng quên tâm thế lúc mới bắt đầu.

← Về trang khoá Giao tiếp N1