Bài 2· Chặng 1 · Người đi làm mới· 25 phút

結論けつろんからkết luận trướcBáo cáo, liên lạc, bàn bạc (報連相)

Ngoài trời nắng, khoảng 20 độ; cả tầng 8 vắng vì Golden Week, chỉ Hine và Tanaka ở lại trực. Thư khách sạn vừa tới: đặt trùng, đoàn ngày 4/5 thiếu một phòng. Chị Kimura đang nghỉ ở quê. Hine gọi điện, mở đầu bằng một tràng xin lỗi rồi kể từ đầu.

  • ほうれんそう (báo cáo, liên lạc, bàn bạc) ở mức người đi làm (nền Dạy chính ở Giao tiếp N3 bài 6): báo tin xấu sớm, nói kết luận trước rồi mới tới lý do, chọn lúc và chọn cách báo (nói trực tiếp, điện thoại, tin nhắn) khi cấp trên vắng
  • Đầu ra: báo cáo miệng 30 giây cho cấp trên

Cảnh 1 · Thứ Ba 30/4, 4 giờ chiều

Thiếu một phòng

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý chỗ chị Kimura ngắt lời, và câu thứ hai Hine nói sau đó.

  1. Thứ Ba 30/4, 4 giờ chiều. Tanaka ngồi bàn bên, đang trả lời thư khách. Hine bấm số của chị Kimura.
  2. Chị Kimura

    はい、木村きむらです。

    Chị Kimura đây.

  3. Hine

    木村きむらさん、お休やすみのところ本当ほんとうに申もうし訳わけございません!実じつは今日きょうの午後ごご、ホテルからメールが来きまして、最初さいしょは何なんのことか わからなかったんですが……

    nói nhầm — Kể diễn biến từ đầu, người nghe vẫn chưa biết chuyện gì xảy ra. Báo việc gấp: nói kết luận trước.

    Chị Kimura, em thật xin lỗi đã làm phiền lúc chị đang nghỉ ạ! Chuyện là chiều nay khách sạn gửi thư tới, lúc đầu em không hiểu là chuyện gì…

  4. Chị Kimura

    ヒネさん、ちょっと待まって。結論けつろんから言いって。

    Hine, khoan đã. Nói kết luận trước đi em.

  5. Hine im một giây. Tanaka khẽ giơ một ngón tay: một câu thôi.
  6. Hine

    すみません。結論けつろんから申もうし上あげますと、ホテルが一部屋ひとへや足たりません。

    Em xin lỗi. Xin nói kết luận trước: khách sạn đang thiếu một phòng ạ.

  7. Chị Kimura

    ダブルブッキング?どの団体だんたい?

    Đặt trùng à? Đoàn nào?

  8. Hine

    5月がつ4日かの20名めいの団体だんたいです。ツインを10部屋へや押おさえていましたが、9部屋へやしか用意よういできないそうです。

    Đoàn 20 người ngày 4/5 ạ. Mình giữ 10 phòng đôi, nhưng khách sạn nói chỉ chuẩn bị được 9 phòng ạ.

  9. 案あんは二ふたつあります。同おなじ系列けいれつで歩あるいて5分ふんのホテルに、一部屋ひとへや空あきがあります。もう一ひとつは、一部屋ひとへやをファミリールームに変かえてもらう案あんです。

    Có hai phương án ạ. Khách sạn cùng chuỗi cách 5 phút đi bộ còn trống một phòng. Phương án kia là nhờ họ đổi một phòng sang phòng gia đình.

  10. ご判断はんだんを いただけますでしょうか。ホテルには今日きょうの6時じまでに返事へんじが必要ひつようです。

    Xin chị quyết giúp được không ạ? Khách sạn cần trả lời trước 6 giờ hôm nay ạ.

  11. Chị Kimura

    ファミリールームに しよう。同おなじホテルのほうが、お客様きゃくさまも安心あんしんだから。料金りょうきんの差さはホテルに確認かくにんして。

    Chọn phòng gia đình đi. Cùng một khách sạn thì khách cũng yên tâm hơn. Chênh lệch giá thì em hỏi lại khách sạn nhé.

  12. Hine

    かしこまりました。確認かくにんできましたら、念ねんのためご報告ほうこくいたします。

    Em hiểu rồi ạ. Hỏi xong em sẽ báo để chị nắm ạ.

  13. Chị Kimura

    うん、お願ねがい。それと、悪わるい知しらせほど早はやく、ね。今日きょうはそれができてた。

    Ừ, nhờ em. Còn nữa: tin xấu càng phải báo sớm nhé. Hôm nay em làm được điều đó rồi.

  14. Cúp máy, Hine viết lại cuộc gọi thành bốn dòng: hỏi lúc, kết luận, phương án, xin quyết. Lần sau, ba mươi giây là đủ.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Ba mươi giây, bốn bước

Bấm từng bước: cấp trên nói gì, bạn nói gì. Tin xấu đi đúng thứ tự này thì ba mươi giây là đủ.

ほうれんそうBáo việc gấp cho cấp trên

Bước 1 / 4 · hỏi lúc

はい、木村きむらです

Chị Kimura đây.

Bạn đáp

今いま、お時間じかんよろしいでしょうかBây giờ chị có tiện không ạ?

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

結論けつろんから言いって

ketsuron kara itte

Nói kết luận trước đi

Cấp trên ngắt lời khi bạn kể dài.

thân

結論けつろんから申もうし上あげますとxin nói kết luận trước

で、どうする?

de, dō suru?

Rồi tính sao?

Cấp trên hỏi phương án.

thân

案あんは二ふたつありますcó hai phương án ạ

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

結論けつろんから申もうし上あげますと

ketsuron kara mōshiagemasu to

xin nói kết luận trước

Mở báo cáo. Ngay sau câu này là MỘT câu kết luận.

rất lịch sự

念ねんのためご報告ほうこくいたします

nen no tame go-hōkoku itashimasu

xin báo để chị nắm

Việc đã xử lý xong, vẫn báo để người trên biết.

rất lịch sự

ご判断はんだんを いただけますでしょうか

go-handan o itadakemasu deshō ka

xin chị quyết giúp được không ạ

Nói rõ phần nào cần cấp trên quyết, kèm hạn chót.

rất lịch sự

悪わるい知しらせほど早はやく

warui shirase hodo hayaku

tin xấu càng phải báo sớm

Câu người đi làm nhắc nhau, không phải câu nói với cấp trên.

thân

Bẫy của người Việt

ほんとうに もうしわけございません

Gọi cho sếp lúc sếp đang nghỉ, người Việt hay mở bằng một tràng xin lỗi rồi kể từ đầu cho đủ lễ. Ở chỗ làm Nhật, lễ là không bắt sếp chờ: xin lỗi một câu ngắn (おやすみの ところ すみません), rồi nói kết luận. Lời xin lỗi dài để dành cho khách.

Hine mách nhỏ: Mình xin lỗi ba lần trước khi nhắc tới khách sạn. Chị Kimura nghe gần nửa phút mà vẫn chưa biết chuyện gì.

Nhắc lạiBáo cáo, liên lạc, bàn bạc ở N3Dạy chính ở: Giao tiếp N3 · Báo cáo, liên lạc, bàn bạc

Lúc thực tập, Hine đã học mở báo cáo bằng 結論けつろんから申もうしますと (xin nói kết luận trước). Bài này thêm phần của người đi làm: chọn lúc, chọn cách báo khi cấp trên vắng, mang theo phương án, nói rõ điều cần cấp trên quyết.

Nhắc lạiTừ ほうれんそうDạy chính ở: Từ vựng N3 · Kèm người mới

報連相ほうれんそう = 報告ほうこく (báo cáo) + 連絡れんらく (liên lạc) + 相談そうだん (bàn bạc).

Đọc ngoài đời

  • giấy viết chữ bút lông:報連相ほうれんそう
    Sổ tay nhân viên mới, bảng dán trong phòng
  • giấy viết chữ bút lông:悪わるい知しらせほど早はやく
    Lời dặn của người kèm việc

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Việc gấp, câu nào trước?

Mỗi lượt là một lúc phải báo cáo. Chọn câu bạn nói, trong tám giây.

Chị Kimura đang đọc tài liệu, bạn cần báo việc gấp.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: báo cáo 30 giây

Nghe mẫu từng câu, thu giọng mình, nghe lại rồi tự soát. Đổi tình huống thành việc của bạn: chuyến bay đổi giờ, khách huỷ, hoá đơn sai.

Báo cáo 30 giây

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 今いま、お時間じかんよろしいでしょうか。急いそぎでご報告ほうこくしたいことがございます。Bây giờ chị có tiện không ạ? Em có việc gấp cần báo cáo.
    Mẫu

  • 結論けつろんから申もうし上あげますと、ホテルが一部屋ひとへや足たりません。Xin nói kết luận trước: khách sạn đang thiếu một phòng ạ.
    Mẫu

  • 案あんは二ふたつあります。近ちかくの系列けいれつホテルか、ファミリールームへの変更へんこうです。Có hai phương án: khách sạn cùng chuỗi gần đó, hoặc đổi sang phòng gia đình.
    Mẫu

  • ホテルには6時じまでに返事へんじが必要ひつようです。ご判断はんだんを いただけますでしょうか。Khách sạn cần trả lời trước 6 giờ. Xin chị quyết giúp được không ạ?
    Mẫu

Nghe lại rồi tự soát

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe cấp trên nói. Câu tiếp theo của bạn là gì?

Câu 1 / 8

Giờ bạn đáp được

Xin nói kết luận trước: khách sạn đang thiếu một phòng ạ.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 3 · Thứ Tư 8/5 · 10 giờ sáng

「おっしゃる」

"Nói (tôn kính)." Một công ty khách hàng gọi xin đổi giờ họp. Hine chuyển lời cho trưởng nhóm Hayashi, và chị Kimura ngồi cạnh nghe ra một chữ thừa.

Vào bài sau

聞きくは一時いっときの恥はじ、聞きかぬは一生いっしょうの恥はじ。Hỏi thì xấu hổ một lúc, không hỏi thì xấu hổ cả đời.

← Về trang khoá Giao tiếp N1