Kiểm tra· Chặng 6 · Tròn một năm· 30 phút

相手あいてと場面ばめんを見みてnhìn người nghe và tình huốngKiểm tra cuối khoá

Nắng ấm, hoa anh đào nở, khoảng 16 độ. Giờ trưa ngày tròn một năm đi làm, Hine mượn phòng họp nhỏ làm bài kiểm tra cuối khoá: rút ngẫu nhiên một tình huống công việc, nói 3 phút, rồi viết 400 chữ. Cô rút trúng "báo cáo cho cấp trên một lỗi của mình". Cô nói kết luận trước, suýt biện hộ một câu, rồi đưa biện pháp, đúng như cả năm đã học.

  • Bài nói 3 phút + đoạn viết 400 chữ theo tình huống công việc, tự chấm theo bảng kiểm

Cảnh 1 · Thứ Sáu 28/3, 12 giờ 30 trưa

Tấm thẻ thứ ba

Bấm từng câu để xem nghĩa. Hine nói với chiếc ghế trống như thể trưởng nhóm đang ngồi đó; để ý câu cô dừng lại.

  1. Thứ Sáu 28/3/2031, 12 giờ 30 trưa. Ngoài cửa kính, hàng anh đào bên đường đã nở. Hine úp sáu tấm thẻ lên bàn, rút tấm thứ ba.
  2. Hine

    ……「上司じょうしに自分じぶんのミスを報告ほうこくする」。

    … "Báo cho cấp trên một lỗi của mình."

  3. 自分じぶんのミスこそ、早はやく正直しょうじきに報告ほうこくする。

    Chính lỗi của mình mới càng phải báo sớm và thật.

  4. Đề trên thẻ: bạn gửi cho khách lịch trình ghi sai ngày khởi hành, một khách vừa gọi hỏi. Hine bật đồng hồ ba phút, quay về phía chiếc ghế trống.
  5. Hine

    課長かちょう、今いまよろしいでしょうか。結論けつろんから申もうし上あげますと、お客様きゃくさまにお送おくりした日程表にっていひょうに、私わたしのミスで誤あやまりがありました。

    Thưa anh, em xin phép một chút được không ạ. Xin nói kết luận trước: lịch trình gửi khách có chỗ sai, do lỗi của em.

  6. 出発日しゅっぱつびを、10日とおかと書かくところを11日にちと書かいてしまいました。実じつは、システムの画面がめんが見みにくくて……

    nói nhầm — Báo lỗi của mình mà kèm lý do bên ngoài là biện hộ. Nói thẳng: kiểm tra của mình chưa kỹ, rồi tới biện pháp.

    Ngày khởi hành đáng lẽ ghi ngày 10, em lại ghi ngày 11. Thật ra màn hình hệ thống khó nhìn nên…

  7. Hine dừng lại, lắc đầu, nói lại câu đó.
  8. Hine

    ……私わたしの確認かくにんが足たりませんでした。申もうし訳わけございません。

    … Em đã kiểm tra chưa kỹ. Em xin lỗi ạ.

  9. 対策たいさくとして、本日中ほんじつちゅうに全員ぜんいんのお客様きゃくさまへ訂正ていせいをお送おくりし、今後こんごは送おくる前まえに二人ふたりで確認かくにんいたします。

    Biện pháp: trong hôm nay em gửi bản sửa cho tất cả khách, và từ nay hai người cùng kiểm trước khi gửi.

  10. ご判断はんだんいただきたいのは、お客様きゃくさまお一人ひとりずつにお電話でんわするかどうかです。

    Điều em cần anh quyết là có gọi điện cho từng khách không ạ.

  11. Đồng hồ kêu: hai phút năm mươi giây. Hine kéo tập giấy kẻ ô lại gần.
  12. Hine

    話はなす相手あいてと場面ばめんを見みて、言葉ことばを選えらぶ。……一年いちねんかかったな。

    Nhìn người nghe và tình huống mà chọn lời. … Mất cả một năm nhỉ.

Cảnh 2 · Tổng kết

Một năm, mười hai câu

Mỗi chặng hai câu bạn mang về. Bấm loa để nghe lại.

1 · Người đi làm mới

  • 結論けつろんから申もうし上あげますとXin nói kết luận trước
  • 林はやしはただ今いま会議中かいぎちゅうでございますHayashi hiện đang họp ạ (nói với khách)

2 · Đọc không khí

  • 空気くうきを読よむĐọc không khí, hiểu điều không nói ra
  • 今回こんかいは見送みおくらせていただきますLần này xin phép chưa nhận

3 · Với đối tác

  • 人数にんずうが30名めいを超こえる場合ばあいに限かぎりChỉ khi số khách vượt 30 người
  • 先方せんぽうは、もう少すこしご検討けんとういただけないかと おっしゃっていますPhía đối tác hỏi có thể xem xét thêm một chút không ạ

4 · Đề xuất và xin lỗi

  • 確認かくにんのうえ、改あらためてご回答かいとういたしますXin kiểm tra rồi trả lời lại sau
  • このたびはご迷惑めいわくをおかけし、誠まことに申もうし訳わけございませんLần này đã gây phiền phức cho quý khách, thật vô cùng xin lỗi

5 · Viết và nói trang trọng

  • 確たしかに費用ひようはかかる。しかし、長期的ちょうきてきに見みれば利益りえきのほうが大おおきいĐúng là tốn chi phí. Nhưng nhìn lâu dài thì lợi ích lớn hơn
  • 今年ことし一年いちねん、皆様みなさまに支ささえていただきましたCả năm nay, em đã được mọi người nâng đỡ

6 · Tròn một năm

  • 右手みぎてに見みえますのが、ミンマン帝ていの陵墓りょうぼでございますPhía bên phải quý khách là lăng vua Minh Mạng
  • ここまで大丈夫だいじょうぶ?Tới đây ổn chứ?

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Sáu tấm thẻ, sáu tình huống

Mỗi lượt là một tấm thẻ tình huống công việc. Chọn câu bạn nói đầu tiên.

Thẻ 1 · Báo cho cấp trên: bạn gửi nhầm báo giá cho một đoàn khách.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: nói 3 phút, viết 400 chữ

Bạn rút cùng tấm thẻ với Hine: báo cho cấp trên một lỗi của mình. Nói 3 phút, rồi viết email báo cáo 400 chữ gửi cấp trên. Tự chấm theo bảng kiểm của bài ほうれんそう và bài báo cáo sự cố. Muốn thử thẻ khác, giữ khuôn: kết luận trước, rồi tới phần riêng của tình huống.

Báo cho cấp trên một lỗi của mình

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 課長かちょう、今いまよろしいでしょうか。Thưa anh, em xin phép một chút được không ạ.
    Mẫu

  • 結論けつろんから申もうし上あげますと、お客様きゃくさまにお送おくりした日程表にっていひょうに、私わたしのミスで誤あやまりがありました。Xin nói kết luận trước: lịch trình gửi khách có chỗ sai, do lỗi của em.
    Mẫu

  • 出発日しゅっぱつびを、10日とおかと書かくところを11日にちと書かいてしまいました。Ngày khởi hành đáng lẽ ghi ngày 10, em lại ghi ngày 11.
    Mẫu

  • 私わたしの確認かくにんが足たりませんでした。申もうし訳わけございません。Em đã kiểm tra chưa kỹ. Em xin lỗi ạ.
    Mẫu

  • 対策たいさくとして、本日中ほんじつちゅうに全員ぜんいんのお客様きゃくさまへ訂正ていせいをお送おくりし、今後こんごは送おくる前まえに二人ふたりで確認かくにんいたします。Biện pháp: trong hôm nay em gửi bản sửa cho tất cả khách, và từ nay hai người cùng kiểm trước khi gửi.
    Mẫu

  • ご判断はんだんいただきたいのは、お客様きゃくさまお一人ひとりずつにお電話でんわするかどうかです。Điều em cần anh quyết là có gọi điện cho từng khách không ạ.
    Mẫu

Nghe lại rồi tự soát

Email báo cáo lỗi gửi cấp trên, khoảng 400 chữ

Viết email gửi trưởng nhóm báo lỗi lịch trình ghi sai ngày khởi hành, khoảng 400 chữ: kết luận, diễn biến, nguyên nhân phía mình, biện pháp, điều cần trưởng nhóm quyết.

Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là mất. Muốn giữ thì chép ra sổ.

Tự soát · tích từng dòng

Cảnh 5 · Kiểm tra

12 câu, đạt 10 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe cấp trên hỏi. Bạn mở câu trả lời thế nào?

Câu 1 / 12

Giờ bạn đáp được

Nhìn người nghe và tình huống mà chọn lời.

Đạt từ 80% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

実みのるほど頭こうべを垂たれる稲穂いなほかな。Lúa càng chín càng cúi đầu.

← Về trang khoá Giao tiếp N1