一年、
ichinen, otsukaresama
Một năm vất vả rồi.
Cấp trên nói khi bạn nói xong.
thân
Bài 18· Chặng 6 · Tròn một năm· 20 phút
Nhiều mây, khoảng 12 độ. Buổi họp cuối năm tài chính, mỗi người trong phòng nói 3 phút nhìn lại năm. Hine kể ba chuyện: cuộc gọi báo khách sạn đặt trùng ngày trực Golden Week, đêm trực bão, chuyến dẫn đoàn "Hai cố đô". Cô cảm ơn từng người bằng một việc cụ thể rồi nói mục tiêu năm sau. Trưởng nhóm Hayashi chỉ hỏi một câu, và lần này Hine có sẵn con số.
Cảnh 1 · Thứ Năm 27/3, 4 giờ chiều
Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý Hine cảm ơn từng người bằng việc gì, và câu cô trả lời trưởng nhóm.
Anh Hayashi
じゃあ、
Vậy, tới Hine.
Hine
はい。
Vâng. Nhìn lại một năm này, em nhớ tới ba lúc.
一つ目は、
Thứ nhất là ca trực Golden Week. Em gọi báo chị Kimura đang nghỉ chuyện khách sạn đặt trùng phòng. Hôm đó chị dạy em nói kết luận trước.
二つ目は、
Thứ hai là đêm bão. Em định một mình nghe hết mọi cuộc gọi, anh Tanaka bảo "đưa anh một nửa".
三つ目は、
Thứ ba là tour "Hai cố đô". Nakamura cùng em làm tài liệu, còn anh Hayashi đã nhiều lần hỏi "Con số đâu?".
この
Điều em học được trong năm nay là đừng ôm việc một mình.
来年度は、
Năm tới, em sẽ cố gắng làm tấm gương cho người mới. Mong mọi người tiếp tục giúp đỡ.
Anh Hayashi
ヒネさん、
Hine, con số của tour đâu?
Hine
18名で、
Đoàn 18 khách, có lãi ạ. Chi tiết xin anh xem trang cuối tài liệu.
Anh Hayashi
よし。
Tốt. Một năm vất vả rồi.
Cảnh 2 · Câu trong cảnh
Bấm từng phần của bài nói nhìn lại năm. Lời cảm ơn gắn với một việc cụ thể thì người nghe nhớ, lời cảm ơn chung chung thì không.
ふりかえりBài nói 3 phút nhìn lại một năm
Bước 1 / 5 · mở
じゃあ、
Vậy, tới Hine.
Bạn đáp
Bước 2 / 5 · ba chuyện
(ba chuyện)
Mỗi chuyện: lúc nào, chuyện gì, mình học được gì.
Bạn đáp
Bước 3 / 5 · cảm ơn cụ thể
(cảm ơn)
Cảm ơn bằng việc người đó đã làm.
Bạn đáp
Bước 4 / 5 · mục tiêu
(mục tiêu)
Một mục tiêu cho năm sau.
Bạn đáp
Bước 5 / 5 · lời kết
(lời kết)
Nhờ mọi người tiếp tục giúp.
Bạn đáp
Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói
一年、
ichinen, otsukaresama
Một năm vất vả rồi.
Cấp trên nói khi bạn nói xong.
thân
Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được
振り返ってみますと
furikaette mimasu to
nhìn lại thì
Câu mở bài nói nhìn lại một năm, một dự án.
rất lịch sự
一人で
hitori de kakaekomanai
không ôm việc một mình
Bài học của năm, nói thành một câu ngắn.
lịch sự
手本に
tehon ni naru
làm tấm gương
Mục tiêu khi năm sau có người mới.
lịch sự
引き続きよろしく
hikitsuzuki yoroshiku onegai itashimasu
mong mọi người tiếp tục giúp đỡ
Câu kết, khi còn làm cùng nhau năm sau.
rất lịch sự
Bẫy của người Việt
みなさん、
Bài nhìn lại năm kiểu Việt hay kết bằng một câu cảm ơn chung cho tất cả. Ở buổi họp Nhật, câu đó nghe như chưa nghĩ kỹ. Cảm ơn từng người bằng đúng việc người đó đã làm cho mình: ai dạy gì, ai đỡ việc gì, hôm nào. Người được nhắc tên sẽ nhớ.
Hine mách nhỏ: Mình viết tên từng người ra giấy, cạnh mỗi tên là một ngày cụ thể. Bốn tên, bốn ngày.
Lời chia tay kể kỷ niệm rồi cảm ơn. Bài nhìn lại một năm giữ khung đó, nhưng kết bằng mục tiêu năm sau và
Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp
Tới lượt bạn nói ba phút trước cả phòng. Chọn câu bạn nói.
Trưởng nhóm gọi tới lượt bạn.
Cảnh 4 · Đến lượt bạn
Bài nói của Hine ở buổi họp cuối năm. Nghe mẫu, thu giọng mình. Đổi ba chuyện và tên người thành chuyện của bạn. Nghe lại, tự soát theo bảng kiểm.
Nhìn lại một năm, khoảng 3 phút
Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.
Trình duyệt này không thu âm được (hoặc chưa cho phép micro). Bạn vẫn nghe mẫu và nói theo thành tiếng được.
Cảnh 5 · Kiểm tra
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
この
Điều tôi học được trong năm nay là đừng ôm việc một mình.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
石の