Kiểm tra· Chặng 6 · Mùa chia tay· 40 phút

敬語けいごをもう一度いちど確認かくにんするxem lại kính ngữ một lần nữaKiểm tra cuối khoá

Nắng, hoa mơ nở, khoảng 14 độ. Hôm sau lễ tốt nghiệp, còn mười ba ngày là vào công ty. Hine tự làm bài kiểm tra: phỏng vấn thử 10 phút với bản ghi câu hỏi, thuyết trình 3 phút về tour mùa xuân, viết email công việc và bài luận 600 chữ. Một câu trong email làm cô phải xoá đi viết lại.

  • Phỏng vấn thử 10 phút bằng kính ngữ
  • Thuyết trình 3 phút có một câu hỏi
  • Viết một email công việc và một bài luận 600 chữ

Cảnh 1 · Thứ Ba 19/3, 10 giờ sáng

Bốn phần, bốn bảng kiểm

Bấm từng câu để xem nghĩa. Bốn phần, bốn bảng kiểm của cả khoá: để ý Hine dùng lại những câu nào từ các bài trước, và câu nào cô phải sửa.

  1. Thứ Ba 19/3, 10 giờ sáng. Nắng, hoa mơ nở, khoảng 14 độ. Bộ áo tốt nghiệp hôm qua còn treo cạnh cửa.
  2. Hine

    今日きょうは自分じぶんでテスト。四よっつ、全部ぜんぶやる。

    Hôm nay tự kiểm tra. Bốn phần, làm hết.

  3. Phần 1. Điện thoại phát câu hỏi đầu tiên: vì sao bạn chọn công ty chúng tôi.
  4. Hine

    御社おんしゃを志望しぼうした理由りゆうは、「お客様きゃくさまの一生いっしょうの思おもい出でをつくる」という言葉ことばに共感きょうかんしたからです。

    Lý do em chọn quý công ty là vì em đồng cảm với câu "tạo nên kỷ niệm cả đời cho khách".

  5. Phần 2. Thuyết trình 3 phút về tour mùa xuân. Hine bấm đồng hồ.
  6. Hine

    春はるの新あたらしいツアーについて、ご説明せつめいいたします。

    Tôi xin trình bày về tour mới mùa xuân.

  7. まず、このツアーを選えらんだ理由りゆうをお話はなしします。

    Trước hết, tôi xin nói lý do chọn tour này.

  8. Câu hỏi trong bản ghi: giá này có rẻ hơn năm ngoái không. Hine chưa tra giá năm ngoái.
  9. Hine

    ご質問しつもんありがとうございます。確認かくにんしてから、改あらためてご連絡れんらくいたします。

    Cảm ơn câu hỏi. Tôi xin kiểm tra rồi liên lạc lại ạ.

  10. Phần 3. Email tập gửi phòng nhân sự, kèm giấy chứng nhận tốt nghiệp. Hine gõ câu cuối.
  11. Hine

    卒業証明書そつぎょうしょうめいしょをお送おくりしますので、見みてください。

    nói nhầm — Nhờ người trên kiểm tra mà viết みてください thì nghe như ra lệnh. Email công việc viết ごかくにんの ほど、よろしく おねがい いたします.

    Em gửi giấy chứng nhận tốt nghiệp, anh chị xem nhé.

  12. あ、これはだめ。卒業証明書そつぎょうしょうめいしょをお送おくりいたします。ご確認かくにんのほど、よろしくお願ねがいいたします。

    À, câu này không được. Em xin gửi giấy chứng nhận tốt nghiệp. Mong anh chị kiểm tra giúp.

  13. Phần 4. Bài luận 600 chữ: "Kính ngữ là khoảng cách hay là sự quan tâm". Hine viết câu cuối lên giấy kẻ ô.
  14. Hine

    したがって、私わたしは敬語けいごは相手あいてを思おもいやるための言葉ことばだと考かんがえる。

    Do đó, tôi cho rằng kính ngữ là lời nói để quan tâm tới người kia.

  15. 入社にゅうしゃまであと二週間にしゅうかん。敬語けいごをもう一度いちど確認かくにんする。

    Còn hai tuần là vào công ty. Kiểm lại kính ngữ một lần nữa.

Cảnh 2 · Tổng kết

Sáu chặng, mười bốn câu mang về

Bấm từng câu để nghe lại. Mỗi chặng hai câu bạn sẽ dùng nhiều nhất khi đi làm, thêm hai câu của bài kiểm tra hôm nay.

Tìm việc kiểu Nhật

  • 説明会せつめいかいに参加さんかしてから、エントリーシートを出だします。Dự hội thảo giới thiệu công ty rồi mới nộp phiếu ứng tuyển.
  • 説明会せつめいかいの日程にっていを変更へんこうしていただくことは可能かのうでしょうか。Có thể đổi giúp em lịch hội thảo được không ạ?

Phỏng vấn

  • 失礼しつれいいたします。さくら大学だいがくのヒネと申もうします。Xin phép ạ. Em là Hine, Đại học Sakura.
  • 私わたしの短所たんしょは、心配しんぱいしすぎるところです。Điểm yếu của em là hay lo quá.

Ở công ty

  • 木村きむらは、本日ほんじつ外出がいしゅつしております。Kimura hôm nay đi ra ngoài ạ.
  • 申もうし訳わけございません。到着時間とうちゃくじかんを間違まちがえてお伝つたえしました。Thành thật xin lỗi. Em đã báo nhầm giờ đoàn tới.

Thuyết trình

  • まず、このテーマを選えらんだ理由りゆうをお話はなしします。Trước hết, tôi xin nói lý do chọn chủ đề này.
  • 確認かくにんしてから、改あらためてご連絡れんらくいたします。Tôi xin kiểm tra rồi liên lạc lại ạ.

Viết dài

  • たしかに便利べんりな時代じだいになった。しかし、会あって話はなす価値かちは変かわらない。Đúng là thời đại đã tiện lợi. Nhưng giá trị của việc gặp mặt nói chuyện thì không đổi.
  • 寒さむさが厳きびしく なってまいりましたが、いかがお過すごしでしょうか。Trời đã lạnh hơn nhiều, dạo này chị có khoẻ không ạ?

Mùa chia tay

  • 四月しがつからお世話せわになります。どうぞよろしくお願ねがいいたします。Từ tháng Tư em mong được anh chị giúp đỡ. Rất mong được chỉ bảo.
  • 四年間よねんかん、本当ほんとうに ありがとうございました。Bốn năm qua, cảm ơn mọi người thật nhiều.

Kiểm tra cuối khoá

  • ご説明せつめいいたしますtôi xin trình bày
  • ご確認かくにんのほど、よろしくお願ねがいいたしますmong anh chị kiểm tra giúp

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Cả năm thứ tư, trộn lẫn

Mỗi lượt một cảnh từ một chặng. Đọc tình huống, chọn câu đúng trong 10 giây.

Gõ cửa phòng phỏng vấn, được mời vào.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: bốn phần, như Hine

Làm đủ bốn phần rồi tự chấm theo bảng kiểm. (1) Phỏng vấn thử 10 phút: tự thu câu hỏi (vì sao chọn công ty, điểm mạnh, điểm yếu, câu hỏi ngược), rồi bật lên mà trả lời bằng kính ngữ. (2) Thuyết trình 3 phút, kèm trả lời một câu hỏi. (3) Email công việc 5–8 dòng. (4) Bài luận 600 chữ thể である. Không chấm, không lưu.

Phần 1, 2 · phỏng vấn thử và thuyết trình

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 失礼しつれいいたします。さくら大学だいがく国際学部こくさいがくぶのヒネと申もうします。よろしくお願ねがいいたします。(Phỏng vấn · vào phòng) Xin phép ạ. Em là Hine, khoa Quốc tế, Đại học Sakura. Rất mong được giúp đỡ.
    Mẫu

  • 御社おんしゃを志望しぼうした理由りゆうは、「お客様きゃくさまの一生いっしょうの思おもい出でをつくる」という言葉ことばに共感きょうかんしたからです。(Lý do ứng tuyển) Lý do em chọn quý công ty là vì em đồng cảm với câu "tạo nên kỷ niệm cả đời cho khách".
    Mẫu

  • 私わたしの短所たんしょは、心配しんぱいしすぎるところです。そのため、やることを紙かみに書かいて、一ひとつずつ確認かくにんしています。(Điểm yếu) Điểm yếu của em là hay lo quá. Vì vậy, em ghi việc cần làm ra giấy và kiểm từng việc một.
    Mẫu

  • 入社にゅうしゃまでに勉強べんきょうしておくべきことは ありますか。(Câu hỏi ngược) Có điều gì em nên học trước khi vào công ty không ạ?
    Mẫu

  • 春はるの新あたらしいツアーについて、ご説明せつめいいたします。(Thuyết trình · mở) Tôi xin trình bày về tour mới mùa xuân.
    Mẫu

  • まず、このツアーを選えらんだ理由りゆうをお話はなしします。次つぎに、こちらの表ひょうをご覧らんください。(Thân) Trước hết, tôi xin nói lý do chọn tour này. Tiếp theo, xin mời xem bảng này.
    Mẫu

  • 以上いじょうです。ご清聴せいちょうありがとうございました。(Kết) Tôi xin hết. Cảm ơn mọi người đã lắng nghe.
    Mẫu

  • ご質問しつもんありがとうございます。確認かくにんしてから、改あらためてご連絡れんらくいたします。(Câu hỏi) Cảm ơn câu hỏi. Tôi xin kiểm tra rồi liên lạc lại ạ.
    Mẫu

Nghe lại rồi tự soát

Phần 3, 4 · email và bài luận

Viết email 5–8 dòng gửi phòng nhân sự nơi bạn sắp vào làm, gửi kèm một giấy tờ (giấy chứng nhận tốt nghiệp, bản sao chứng chỉ). Tiêu đề rõ, tên người nhận, câu chào, nói gửi gì, nhờ kiểm tra, chữ ký.

Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là mất. Muốn giữ thì chép ra sổ.

Tự soát · tích từng dòng

Cảnh 5 · Kiểm tra

12 câu, đạt 10 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Câu 1 / 12

Phiếu ứng tuyển, câu mở ô lý do ứng tuyển nên là:

Giờ bạn đáp được

Còn hai tuần là vào công ty. Kiểm lại kính ngữ một lần nữa.

Đạt từ 80% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Hết khoá · Thứ Hai 1/4

「本日ほんじつからお世話せわになります。」

"Từ hôm nay em mong được mọi người giúp đỡ." Ngày đầu đi làm của Hine. Năm thứ tư đã khép lại, và câu đầu tiên ở chỗ làm mới là câu bạn đã biết nói.

Đang soạn

勝かって兜かぶとの緒おを締しめよ。Thắng rồi càng phải thắt chặt dây mũ trụ: thành công rồi càng phải cẩn thận.

← Về trang khoá Giao tiếp N2