Bài 17· Chặng 6 · Mùa chia tay· 20 phút

四年間よねんかん、本当ほんとうに ありがとうございましたcảm ơn thật nhiều suốt bốn năm quaLời phát biểu chia tay

Mưa xuân, khoảng 12 độ. Ba ngày trước lễ tốt nghiệp, tám ngày trước ca cuối ở ひまわり. Hine tập hai bài nói 2 phút: lời cảm ơn ở buổi tiệc lớp sau lễ tốt nghiệp, và lời chia tay ở ひまわり. Bản nháp đầu kể đủ bốn năm, đồng hồ chỉ 4 phút. Chuyện cô giữ lại: tối đầu tiên đứng quầy, nói nhầm いらっしゃいませ.

  • Bài nói 2 phút ở tiệc chia tay ở ひまわり và lễ tốt nghiệp: cảm ơn, một chuyện kể, lời hứa
  • Nói chậm, nhìn người nghe

Cảnh 1 · Thứ Sáu 15/3, 8 giờ tối

Bốn phút thành hai phút

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý bản nháp đầu tiên dài ở đâu, và Hine giữ lại chuyện nào.

  1. Thứ Sáu 15/3, 8 giờ tối. Mưa xuân, khoảng 12 độ. Hine bấm đồng hồ, đọc bản nháp lời chia tay ở ひまわり.
  2. Hine

    店長てんちょう、皆みなさん、四年間よねんかん大変たいへんお世話せわになりました。

    Chú cửa hàng trưởng, mọi người, bốn năm qua cháu đã được giúp đỡ rất nhiều.

  3. 一年目いちねんめは仕事しごとを覚おぼえて、二年目にねんめは後輩こうはいができて、三年目さんねんめは実習じっしゅうがあって、四年目よねんめは…

    nói nhầm — Kể lần lượt đủ bốn năm thì quá 2 phút, và người nghe không nhớ được chuyện nào. Bài chia tay chỉ cần một chuyện cụ thể.

    Năm thứ nhất cháu học việc, năm thứ hai có đàn em, năm thứ ba có thực tập, năm thứ tư thì…

  4. Đồng hồ chỉ 4 phút 10 giây. Hine dừng lại, gạch ba năm đi, chỉ giữ một tối.
  5. Hine

    長ながすぎる。話はなは一ひとつだけにしよう。

    Dài quá. Chỉ kể một chuyện thôi.

  6. 今いまでも覚おぼえているのは、初はじめてレジに立たった夜よるのことです。

    Điều cháu vẫn còn nhớ là tối đầu tiên cháu đứng quầy.

  7. 「いらっしゃいませ」がうまく言いえなくて、何度なんども言いい間違まちがえました。

    Cháu nói "Kính chào quý khách" không trôi, nói nhầm mấy lần liền.

  8. ここで学まなんだことを、新あたらしい職場しょくばで生いかします。これからも頑張がんばります。

    Cháu sẽ phát huy những gì học ở đây tại chỗ làm mới. Từ nay cháu cũng sẽ cố gắng.

  9. 四年間よねんかん、本当ほんとうに ありがとうございました。

    Bốn năm qua, cảm ơn mọi người thật nhiều.

  10. 1 phút 50 giây. Hine bấm lại, sang bài nói thứ hai: lời cảm ơn ở buổi tiệc lớp.
  11. Hine

    先生せんせい、皆みなさん、卒業そつぎょうおめでとうございます。

    Thưa cô, các bạn, chúc mừng tốt nghiệp.

  12. 今いまでも覚おぼえているのは、九月くがつの発表はっぴょうで、最初さいしょの一分いっぷんで先生せんせいに止とめられたことです。

    Điều em vẫn còn nhớ là buổi thuyết trình tháng Chín, em bị cô dừng lại ngay phút đầu.

  13. あの一分いっぷんのおかげで、人前ひとまえで話はなすことが怖こわくなくなりました。

    Nhờ một phút đó, em không còn sợ nói trước mọi người nữa.

  14. Hine nói chậm lại ở câu cuối, mắt nhìn ra cửa sổ như nhìn cả lớp. Mưa vẫn rơi đều.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Cảm ơn, một chuyện, một lời hứa

Lời chia tay 2 phút kiểu Nhật có ba phần: cảm ơn (おせわに なりました), một chuyện cụ thể (いまでも おぼえて いるのは…), một lời hứa (これからも がんばります). Nói chậm, hết mỗi câu nhìn lên. Hai phút là chừng 400 chữ khi nói chậm.

Hai phút ở ひまわりMọi người vỗ tay, bạn nói từng phần

Bước 1 / 4 · Phần 1 · Cảm ơn

じゃあ、ヒネさんから一言ひとこと。

Vậy, Hine nói vài lời nhé.

Bạn đáp

店長てんちょう、皆みなさん、四年間よねんかん大変たいへんお世話せわになりました。Chú cửa hàng trưởng, mọi người, bốn năm qua cháu đã được giúp đỡ rất nhiều.

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

大変たいへんお世話せわになりました

taihen osewa ni narimashita

cảm ơn đã giúp đỡ rất nhiều

Câu mở lời chia tay, nói với người đã giúp mình

rất lịch sự

今いまでも覚おぼえているのは

ima demo oboete iru no wa

điều tôi vẫn còn nhớ là

Mở chuyện kể cụ thể

lịch sự

これからも頑張がんばります

korekara mo ganbarimasu

từ nay tôi cũng sẽ cố gắng

Lời hứa trước câu cảm ơn cuối

lịch sự

がんばってね。cố lên nhé

ここで学まなんだことを、新あたらしい職場しょくばで生いかします。

koko de mananda koto o, atarashii shokuba de ikashimasu.

Em sẽ phát huy những gì học ở đây tại chỗ làm mới.

Lời hứa cụ thể

rất lịch sự

四年間よねんかん、本当ほんとうに ありがとうございました。

yonenkan, hontō ni arigatō gozaimashita.

Bốn năm qua, cảm ơn mọi người thật nhiều.

Câu cuối của bài nói

rất lịch sự

(拍手はくしゅ)(vỗ tay)

卒業そつぎょうおめでとうございます。

sotsugyō omedetō gozaimasu.

Chúc mừng tốt nghiệp.

Mở lời ở tiệc lớp

lịch sự

おめでとう!chúc mừng!

Bẫy của người Việt

いちねんめは…、にねんめは…、さんねんめは…

Lời chia tay của người Việt hay kể lại cả hành trình và cảm ơn từng người một. Hai phút thì không đủ, người nghe sẽ nhớ mỗi chuyện một chút, rồi quên hết. Bài nói kiểu Nhật chọn MỘT chuyện nhỏ, cụ thể, có hình ảnh (một tối, một câu nói nhầm). Chuyện càng nhỏ, người nghe càng nhớ lâu.

Hine mách nhỏ: Bốn năm mà chỉ được kể một tối, lúc đầu mình thấy tiếc. Nhưng tối đó có cả chú, có cả ひまわり, có cả mình ngày đầu.

Nhắc lạiBài phát biểu cảm ơnDạy chính ở: Giao tiếp N3 · Bài phát biểu cảm ơn

本日ほんじつはこのような機会きかいをいただき、ありがとうございます (cảm ơn quý vị đã cho tôi cơ hội hôm nay). Ở Giao tiếp N3 bạn nói lời cảm ơn ở buổi giao lưu; bài này là lời chia tay, thêm một chuyện kể và một lời hứa.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Hai buổi tiệc

Tiệc lớp và tiệc ở ひまわり. Chọn câu trong 8 giây.

Ở ひまわり, mời bạn nói vài lời.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Hai bài nói, mỗi bài 2 phút

Viết dàn ý ba phần cho hai bài nói: một ở tiệc lớp, một ở chỗ làm thêm (hay câu lạc bộ, nhóm bạn). Mỗi bài một chuyện cụ thể. Thu từng bài một, mỗi bài không quá 2 phút, nói chậm, hết câu nhìn lên. Nghe lại và tự soát.

Lời chia tay 2 phút (thu từng bài)

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 店長てんちょう、皆みなさん、四年間よねんかん大変たいへんお世話せわになりました。(Bài 1 · ひまわり) Chú cửa hàng trưởng, mọi người, bốn năm qua cháu đã được giúp đỡ rất nhiều.
    Mẫu

  • 今いまでも覚おぼえているのは、初はじめてレジに立たった夜よるのことです。「いらっしゃいませ」がうまく言いえなくて、何度なんども言いい間違まちがえました。Điều cháu vẫn còn nhớ là tối đầu tiên đứng quầy. Cháu nói "Kính chào quý khách" không trôi, nói nhầm mấy lần liền.
    Mẫu

  • ここで学まなんだことを、新あたらしい職場しょくばで生いかします。これからも頑張がんばります。Cháu sẽ phát huy những gì học ở đây tại chỗ làm mới. Từ nay cháu cũng sẽ cố gắng.
    Mẫu

  • 四年間よねんかん、本当ほんとうに ありがとうございました。Bốn năm qua, cảm ơn mọi người thật nhiều.
    Mẫu

  • 先生せんせい、皆みなさん、卒業そつぎょうおめでとうございます。(Bài 2 · tiệc lớp) Thưa cô, các bạn, chúc mừng tốt nghiệp.
    Mẫu

  • 今いまでも覚おぼえているのは、九月くがつの発表はっぴょうで、最初さいしょの一分いっぷんで先生せんせいに止とめられたことです。Điều em vẫn còn nhớ là buổi thuyết trình tháng Chín, em bị cô dừng lại ngay phút đầu.
    Mẫu

  • あの一分いっぷんのおかげで、人前ひとまえで話はなすことが怖こわくなくなりました。これからも頑張がんばります。Nhờ một phút đó, em không còn sợ nói trước mọi người nữa. Từ nay em cũng sẽ cố gắng.
    Mẫu

  • 先生せんせい、本当ほんとうに ありがとうございました。Cô ơi, em cảm ơn cô thật nhiều.
    Mẫu

Nghe lại rồi tự soát

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Câu 1 / 8

Câu mở lời chia tay ở chỗ làm thêm.

Giờ bạn đáp được

Bốn năm qua, cảm ơn mọi người thật nhiều.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Kiểm tra cuối khoá · Thứ Ba 19/3 · 10 giờ sáng

「入社にゅうしゃまであと二週間にしゅうかん。敬語けいごをもう一度いちど確認かくにんする。」

"Còn hai tuần là vào công ty. Kiểm lại kính ngữ một lần nữa." Hôm sau lễ tốt nghiệp. Hine tự làm bài kiểm tra bốn phần, dùng lại cả năm thứ tư.

Vào bài sau

会あうは別わかれの始はじめ。Gặp gỡ là khởi đầu của chia ly.

← Về trang khoá Giao tiếp N2