Bài mở· Trước khi luyện · còn 10 tuần· 15 phút

あと10週間しゅうかんCòn 10 tuần nữaĐề N1 trông thế nào

Ngày Thu phân, mưa nhẹ, khoảng 22 độ. Hine nộp đơn thi N1 từ hai tuần trước, hôm nay ngày nghỉ mưa mới mở đề mẫu; cô dán tờ đếm ngược thứ tư lên bức tường chữ, cạnh ba tờ N4, N3, N2 cũ: còn 10 tuần. Đề N1 không còn dạng chọn cách viết chữ và ghép từ như N2, nhưng bài đọc dài hơn hẳn, nhiều xã luận.

  • Đề N1 có 2 phần: kiến thức ngôn ngữ (chữ, từ vựng, ngữ pháp) và đọc chung 110 phút, nghe 55 phút
  • Điểm đậu 100/180; ba nhóm điểm (kiến thức ngôn ngữ, đọc, nghe), nhóm nào cũng phải từ 19/60
  • Khác N2: bài dài hơn, nhiều xã luận và văn bản trừu tượng, bỏ dạng chọn chữ đúng (ひょうき) và ghép từ (ごけいせい)
  • Thử mỗi dạng đọc một câu
JLPT · Chủ nhật 1/12/2030

Còn 69 ngày

Thứ Hai 23/9/2030 (Ngày Thu phân, nghỉ lễ), 3 giờ chiều

Cảnh 1 · Ba phần thi

Một buổi thi, ba phần

Đề N1 có 2 phần: kiến thức ngôn ngữ (chữ, từ vựng, ngữ pháp) và đọc làm liền trong một tờ đề 110 phút, phần nghe 55 phút. Khoá này luyện phần đầu.

① 110 phút

Kiến thức ngôn ngữ · Đọc

  • Đọc chữ Hán漢字読かんじよみĐọc chữ Hán6 câu
  • Điền từ theo văn cảnh文脈規定ぶんみゃくきていĐiền từ theo văn cảnh7 câu
  • Từ thay thế言いい換かえ類義るいぎTừ thay thế6 câu
  • Cách dùng từ用法ようほうCách dùng từ6 câu
  • Chọn mẫu đúng文法形式ぶんぽうけいしきの判断はんだんChọn mẫu đúng10 câu
  • Xếp câu, ô có dấu sao文ぶんの組くみ立たてXếp câu, ô có dấu sao5 câu
  • Ngữ pháp trong đoạn văn文章ぶんしょうの文法ぶんぽうNgữ pháp trong đoạn văn4–5 câu
  • Đoạn ngắn khoảng 200 chữ内容理解ないようりかい(短文たんぶん)Đoạn ngắn khoảng 200 chữ4 câu
  • Bài vừa khoảng 500 chữ内容理解ないようりかい(中文ちゅうぶん)Bài vừa khoảng 500 chữ9 câu
  • Bài dài khoảng 1.000 chữ内容理解ないようりかい(長文ちょうぶん)Bài dài khoảng 1.000 chữ4 câu
  • So sánh hai bài統合理解とうごうりかいSo sánh hai bài2–3 câu
  • Bài nêu chủ trương主張理解しゅちょうりかい(長文ちょうぶん)Bài nêu chủ trương4 câu
  • Tìm thông tin khoảng 700 chữ情報検索じょうほうけんさくTìm thông tin khoảng 700 chữ2 câu

Có trong khoá này.

② 55 phútCần nghe

Nghe

  • Năm dạng nghe (học ở khoá Nghe hiểu N1)聴解ちょうかいNăm dạng nghe (học ở khoá Nghe hiểu N1)khoảng 30 câu

Học ở khoá Nghe hiểu N1

Điểm: 180 · Đậu từ 100 và không cột nào dưới điểm liệt

Số phút, tên dạng: jlpt.jp (しけんかもく と しけんじかん · phần thi và thời gian). Điểm đậu 100/180, mỗi nhóm từ 19/60: jlpt.jp (しゃくど とくてん・ごうかくてん · điểm quy đổi, điểm đậu). Số câu từng dạng: jlpt.jp không đăng, theo nguồn phụ, có thể lệch chút ít giữa các kỳ thi. Chia giờ là gợi ý của khoá (sẽ luyện kỹ ở bài Chia thời gian 110 phút).

Cảnh 2 · Đậu hay trượt

Tổng cao vẫn có thể trượt

Kéo thử ba thanh. Muốn đậu cần đủ hai điều: tổng từ 100/180, và không nhóm điểm nào dưới 19/60.

Cảnh 3 · Thử mỗi dạng

Sáu dạng đọc, mỗi dạng một câu

Sáu văn bản rút gọn: đoạn ngắn, bài vừa, bài dài, cặp hai ý kiến, bài nêu chủ trương, tờ tìm thông tin. Bài thật trong đề dài hơn nhiều; ở đây chỉ để biết mặt từng dạng. Chọn xong mới thấy lời giải.

Phiên âm

Bài vănĐoạn ngắn

Đoạn tiểu luận ngắn trên mục bạn đọc của một tờ báo.

昼休ひるやすみに一人ひとりで食事しょくじをする人ひとが増ふえているという。Nghe nói số người ăn trưa một mình vào giờ nghỉ trưa đang tăng.寂さびしそうに見みえるかもしれないが、私わたしはそうは思おもわない。Có thể trông có vẻ cô đơn, nhưng tôi không nghĩ vậy.午前中ごぜんちゅう人ひとと話はなし続つづけた頭あたまを、一度いちど静しずかな場所ばしょに置おくことで、午後ごごの仕事しごとに向むかう力ちからが戻もどってくるのだ。Đặt cái đầu đã nói chuyện với người khác suốt buổi sáng vào một chỗ yên tĩnh một lúc, sức để làm việc buổi chiều mới quay lại.一人ひとりの昼食ちゅうしょくは、人ひとを避さけるためではなく、人ひとと働はたらき続つづけるための時間じかんなのである。Bữa trưa một mình không phải để tránh người khác, mà là thời gian để tiếp tục làm việc cùng mọi người.

Câu 1

筆者ひっしゃの考かんがえに合あうのはどれか。

Cái nào hợp với suy nghĩ của người viết?

Bài vănBài vừa (trích)

Một đoạn trích tuỳ bút về du lịch đăng trên tạp chí.

旅先たびさきで写真しゃしんを撮とるのをやめてみた。Tôi thử bỏ việc chụp ảnh khi đi du lịch.理由りゆうは単純たんじゅんで、帰かえってから写真しゃしんを見返みかえすことが、ほとんどなかったからだ。Lý do đơn giản: về nhà rồi tôi hầu như không xem lại ảnh.最初さいしょの数日すうじつは落おち着つかなかった。Mấy ngày đầu tôi thấy bồn chồn.美うつくしい景色けしきの前まえに立たつたびに、手てが勝手かってにかばんの中なかを探さがしてしまう。Mỗi lần đứng trước cảnh đẹp, tay tôi lại tự lục túi.だが、やがて妙みょうなことが起おきた。Nhưng rồi một chuyện lạ xảy ra.写真しゃしんを撮とらなかった場所ばしょほど、音おとや匂においまで細こまかく思おもい出だせるのだ。Chính những nơi không chụp ảnh, tôi lại nhớ rõ tới cả âm thanh và mùi.カメラに任まかせていた記憶きおくを、自分じぶんの目めが引ひき受うけるように なったのだろう。Có lẽ đôi mắt tôi đã nhận lại phần ký ức trước đây giao cho máy ảnh.

Câu 2

妙みょうなことが起おきたとあるが、どんなことか。

Bài viết "một chuyện lạ xảy ra" — đó là chuyện gì?

Bài vănBài dài (trích)

Đoạn mở và đoạn kết của một bài bình luận về hiệu suất công việc.

仕事しごとの効率こうりつを上あげる方法ほうほうを説とく本ほんが、書店しょてんにあふれている。Sách dạy cách nâng hiệu suất công việc tràn ngập hiệu sách.会議かいぎは短みじかく、資料しりょうは一枚いちまいに、返信へんしんはその日ひのうちに。Họp thì ngắn, tài liệu gói trong một trang, trả lời ngay trong ngày.どれももっともな助言じょげんだ。Lời khuyên nào cũng có lý.しかし、効率こうりつを追おうあまり、私わたしたちは「無駄むだに見みえる時間じかん」まで削けずってはいないだろうか。Nhưng phải chăng vì quá chạy theo hiệu suất mà chúng ta cắt luôn cả "thời gian trông có vẻ lãng phí"?廊下ろうかでの立たち話ばなしから新あたらしい企画きかくが生うまれることもあれば、遠回とおまわりした調しらべ物ものが後あとで役やくに立たつこともある。Có khi kế hoạch mới ra đời từ câu chuyện đứng ngoài hành lang, có khi việc tra cứu đi đường vòng sau này lại có ích.効率こうりつとは、無駄むだをなくすことではなく、何なにを無駄むだと呼よぶかを選えらぶことなのかもしれない。Hiệu suất có lẽ không phải là bỏ hết lãng phí, mà là chọn xem gọi cái gì là lãng phí.

Câu 3

この文章ぶんしょうで筆者ひっしゃが最もっとも言いいたいことは何なにか。

Trong bài này, điều người viết muốn nói nhất là gì?

Bài vănCặp hai ý kiến

Hai ý kiến ngắn trên mục bạn đọc về giá vé vào cửa điểm du lịch: đoạn đầu của người thứ nhất, đoạn sau của người thứ hai.

観光地かんこうちの入場料にゅうじょうりょうを観光客かんこうきゃくだけ高たかくするのは、公平こうへいとは言いえない。Chỉ tăng vé vào cửa điểm du lịch cho khách du lịch thì không thể gọi là công bằng.同おなじ景色けしきを見みるのに、住すんでいる場所ばしょで値段ねだんが変かわるのは不自然ふしぜんだ。Cùng ngắm một cảnh mà giá đổi theo nơi mình ở là không tự nhiên.地元じもとの人ひとは、税金ぜいきんで観光地かんこうちの整備せいびを支ささえている。Người địa phương đã góp tiền thuế để giữ gìn điểm du lịch.訪おとずれる人ひとにも一定いっていの負担ふたんを求もとめるのは、むしろ筋すじが通とおっている。Đòi người đến thăm cũng gánh một phần thì ngược lại còn hợp lý.

Câu 4

二ふたつの意見いけんは、観光客かんこうきゃくの入場料にゅうじょうりょうを高たかくすることについて、どう考かんがえているか。

Hai ý kiến nghĩ thế nào về việc tăng vé vào cửa cho khách du lịch?

Bài vănBài nêu chủ trương (trích)

Đoạn kết một bài nêu chủ trương về việc học ngoại ngữ, đăng trên tạp chí.

翻訳ほんやくアプリが進歩しんぽした今いま、外国語がいこくごを学まなぶ意味いみはあるのかと問とわれることがある。Bây giờ ứng dụng dịch đã tiến bộ, đôi khi tôi bị hỏi học ngoại ngữ còn ý nghĩa gì không.確たしかに、道みちを尋たずねたり料理りょうりを注文ちゅうもんしたりするだけなら、アプリで十分じゅうぶんだろう。Quả thật, nếu chỉ hỏi đường hay gọi món thì ứng dụng là đủ.しかし、ことばを学まなぶとは、単語たんごを置おき換かえることではない。Nhưng học một ngôn ngữ không phải là thay từ này bằng từ kia.その言語げんごで暮くらす人々ひとびとが、何なにを大切たいせつにし、どこで笑わらうのかを、自分じぶんの体からだで知しることである。Đó là tự mình biết những người sống bằng ngôn ngữ ấy coi trọng điều gì, cười ở chỗ nào.機械きかいが訳やくしてくれる時代じだいだからこそ、学まなぶ価値かちはむしろ高たかまっていると私わたしは考かんがえる。Chính vì là thời đại máy dịch hộ, tôi cho rằng giá trị của việc học còn tăng lên.

Câu 5

筆者ひっしゃの主張しゅちょうに最もっとも近ちかいものはどれか。

Cái nào gần nhất với chủ trương của người viết?

Tờ rơiTờ tìm thông tin (trích)

Tờ giới thiệu lớp học mùa thu cho người dân của một thành phố.

秋あきの市民講座しみんこうざのご案内あんない

講座こうざ曜日ようび・時間じかん受講料じゅこうりょう
写真入門しゃしんにゅうもん土曜どよう 10時じ~12時じ3,000円えん
Nhập môn chụp ảnh · thứ Bảy 10–12 giờ · 3.000 yên
英会話えいかいわ水曜すいよう 19時じ~21時じ5,000円えん
Hội thoại tiếng Anh · thứ Tư 19–21 giờ · 5.000 yên
和菓子作わがしづくり日曜にちよう 13時じ~15時じ4,000円えん(材料費ざいりょうひ込こみ)
Làm bánh ngọt Nhật · Chủ nhật 13–15 giờ · 4.000 yên (gồm tiền nguyên liệu)
書道しょどう土曜どよう 14時じ~16時じ3,000円えん(道具代どうぐだい別べつ)
Thư pháp · thứ Bảy 14–16 giờ · 3.000 yên (tiền dụng cụ tính riêng)
市内しないに住すんでいるか、市内しないに通勤つうきん・通学つうがくしている方かたが対象たいしょうです。Dành cho người sống trong thành phố, hoặc đi làm, đi học trong thành phố.対象たいしょうでない方かたは、受講料じゅこうりょうが千円せんえん高たかくなります。Người không thuộc diện trên thì học phí cao hơn 1.000 yên.

Câu 6

市外しがいに住すみ、市外しがいの会社かいしゃで働はたらいている人ひとが、土曜日どようびの午後ごごの講座こうざを受うける。受講料じゅこうりょうはいくらか。

Một người sống và làm việc ở công ty ngoài thành phố học lớp chiều thứ Bảy. Học phí là bao nhiêu?

Cảnh 4 · Chia 110 phút

Chia 110 phút

Chín việc cộng đúng 110 phút: chữ và từ vựng làm gọn để còn thời gian cho bài đọc dài.

  1. Chữ và từ vựng (25 câu)13 phút
  2. Ngữ pháp (19–20 câu)15 phút
  3. Đoạn ngắn (4 đoạn)8 phút
  4. Bài vừa (3 bài)21 phút
  5. Bài dài15 phút
  6. So sánh hai bài9 phút
  7. Bài nêu chủ trương13 phút
  8. Tìm thông tin9 phút
  9. Kiểm lại phiếu trả lời7 phút

Tổng 110 phút. Đây là gợi ý của hinelearn, không phải quy định của đề.

Cảnh 5 · Mẹo đọc của Hine

Mẹo đọc · Ba điều về đề N1

Nhìn số phút thì đề N1 gần như N2, nhưng bài đọc dài và khó hơn nhiều, và cách tính điểm có một cái bẫy: mức liệt của từng nhóm. Nắm ba điều này trước khi luyện từng dạng.

  1. Khác N2: thời gian kiến thức ngôn ngữ và đọc chỉ dài thêm 5 phút (110 so với 105), nhưng bài đọc dài và khó hơn nhiều; điểm đậu lên 100.
  2. Ba nhóm điểm: kiến thức ngôn ngữ, đọc, nghe, mỗi nhóm 60 điểm. Nhóm nào dưới 19 là trượt, dù tổng trên 100.
  3. Đề không trừ điểm câu sai: câu nào không chắc vẫn phải chọn.

どの得点区分とくてんくぶんも、19点てんを下回したまわってはいけない。

Nhóm điểm nào cũng không được dưới 19. Tổng 120 mà nhóm đọc 18 vẫn trượt.

合格ごうかくには、総合そうごうで100点てん以上いじょうが必要ひつようだ。

Muốn đậu, tổng điểm phải từ 100 trở lên — cần cả câu trên nữa mới đủ.

Hine: Mình dán tờ đếm ngược thứ tư lên tường rồi. Lần này mình không sợ tổng điểm bằng sợ nhóm đọc rơi xuống dưới 19.

Nhắc lạiCấu trúc đề và cách tính điểm ở N2Dạy chính ở: Luyện đọc hiểu N2 · Đề N2 trông thế nào

言語知識げんごちしき・読解どっかい 105分ふん (kiến thức ngôn ngữ và đọc 105 phút) · 合格点ごうかくてん 90点てん (điểm đậu 90). N1 thêm 5 phút và nâng điểm đậu lên 100; mức liệt mỗi nhóm vẫn là 19.

Nhắc lạiChi tiết phần nghe N1Dạy chính ở: Nghe hiểu N1 · Đề nghe N1 khác N2 chỗ nào

聴解ちょうかい 55分ふん (nghe 55 phút), năm dạng: 課題理解かだいりかい (hiểu yêu cầu), 即時応答そくじおうとう (đáp nhanh)… Khoá này chỉ luyện phần kiến thức ngôn ngữ và đọc.

Cảnh 6 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Muốn đậu, tổng điểm phải từ 100 trở lên.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 1

「長ながい文ぶんは、まず主語しゅごと述語じゅつごを探さがす。」

Bài 1: sáng thứ Ba trên tàu, một câu xã luận dài ba dòng. Tìm chủ ngữ, vị ngữ trước khi quên mất đầu câu.

Vào bài sau

千里せんりの道みちも一歩いっぽからĐường nghìn dặm cũng bắt đầu từ một bước chân.

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N1