Bài 1· Trước khi luyện · còn 10 tuần· 25 phút

主語しゅごと述語じゅつごChủ ngữ và vị ngữĐọc nhanh văn bản trừu tượng

Sáng thứ Ba trời mưa, khoảng 21 độ. Trên tàu, Hine mở cột xã luận của một tờ báo trên điện thoại: câu đầu dài ba dòng, có bốn lần ~が (nhưng) và hai lần ~ものの (tuy… nhưng); đọc tới cuối câu cô quên mất đầu câu. Bẫy của văn bản trừu tượng là ý chính nằm ở cuối, sau cả chuỗi mệnh đề phụ.

  • Cách đọc câu dài nhiều mệnh đề: tìm chủ ngữ, vị ngữ, từ nối
  • Đánh dấu ý chính, bỏ qua ví dụ
  • Luyện trên 3 đoạn xã luận ngắn
JLPT · Chủ nhật 1/12/2030

Còn 68 ngày

Thứ Ba 24/9, 7 giờ 40 sáng · Đoạn vừa

Cảnh 1 · Đọc như thi

Đọc như ngày thi

Đoạn xã luận đầu, khoảng 300 chữ. Hine thử cách chị Kimura dạy khi đọc hợp đồng: tìm chủ ngữ, vị ngữ trước, gạch từ nối, bỏ qua phần ví dụ.

Phiên âm

3:00 Bấm để bắt đầu

Đồng hồ 3 phút cho 1 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Bài vănXã luận · Làm việc từ xa

Cột xã luận trên báo điện tử, Hine đọc trên tàu sáng thứ Ba.

在宅勤務ざいたくきんむと雑談ざつだん

在宅勤務ざいたくきんむが広ひろまって数年すうねんが経たち、通勤つうきんの負担ふたんは減へったものの、同僚どうりょうとの雑談ざつだんが消きえたことを惜おしむ声こえは多おおいが、その雑談ざつだんが実際じっさいにどれほど仕事しごとを助たすけていたのかは、意外いがいに確たしかめられていない。Làm việc tại nhà lan rộng đã vài năm; gánh nặng đi lại tuy có giảm, nhiều người tiếc những câu chuyện phiếm với đồng nghiệp đã mất, nhưng những câu chuyện ấy thật sự giúp công việc tới đâu thì lạ thay lại chưa được kiểm chứng.たとえば、ある会社かいしゃでは出社しゅっしゃを週しゅうに三日みっかに戻もどしたが、新あたらしい企画きかくの数かずはほとんど変かわらなかったという。Ví dụ, nghe nói một công ty cho đi làm lại ba ngày mỗi tuần, nhưng số kế hoạch mới hầu như không đổi.もちろん、一社いっしゃの例れいだけで結論けつろんは出だせない。Tất nhiên, chỉ một ví dụ của một công ty thì chưa kết luận được.集あつまること自体じたいが目的もくてきになれば、会議室かいぎしつが再ふたたび人ひとで埋うまっても、仕事しごとの中身なかみは何なにも変かわらないだろう。Nếu bản thân việc tụ họp trở thành mục đích, phòng họp có kín người trở lại thì nội dung công việc cũng chẳng đổi gì.必要ひつようなのは、「会あえば何なにかが生うまれる」という思おもい込こみから離はなれ、人ひとが集あつまる意味いみを一いちから問とい直なおすことではないか。Điều cần thiết, phải chăng là rời khỏi niềm tin sẵn có "gặp nhau thì sẽ nảy ra điều gì đó", và hỏi lại từ đầu ý nghĩa của việc mọi người tụ họp?

Câu 1

筆者ひっしゃが最もっとも言いいたいことは何なにか。

Điều người viết muốn nói nhất là gì?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Mẹo đọc · Tháo câu dài

Xã luận N1 hay viết một câu dài ba, bốn dòng, nhiều mệnh đề nối bằng ~が, ~ものの. Đọc từ trái sang phải rồi cố nhớ thì sẽ lạc; hãy tìm khung câu trước — chủ ngữ ở đâu, vị ngữ ở cuối là gì — rồi mới gắn các phần phụ vào.

  1. Câu tiếng Nhật đặt ý chính ở cuối: đọc tới dấu 。 (dấu chấm) rồi mới quyết câu nói gì.
  2. Gặp ~が, ~ものの, ~にもかかわらず (dù… nhưng): ý quan trọng thường nằm sau chữ đó.
  3. Ví dụ mở đầu bằng たとえば (ví dụ) hay kết bằng ~など (như là…): đọc nhanh, đừng gạch.

在宅勤務ざいたくきんむが広ひろまって数年すうねんが経たち、通勤つうきんの負担ふたんは減へったものの、同僚どうりょうとの雑談ざつだんが消きえたことを惜おしむ声こえは多おおいが、その雑談ざつだんが実際じっさいにどれほど仕事しごとを助たすけていたのかは、意外いがいに確たしかめられていない。

Hai từ nối ものの, が; ý chính là phần sau cùng: chuyện phiếm giúp được bao nhiêu thì chưa ai kiểm chứng.

たとえば、ある会社かいしゃでは出社しゅっしゃを週しゅうに三日みっかに戻もどしたが、新あたらしい企画きかくの数かずはほとんど変かわらなかったという。

Mở bằng たとえば: ví dụ, đọc lướt, không gạch.

必要ひつようなのは、「会あえば何なにかが生うまれる」という思おもい込こみから離はなれ、人ひとが集あつまる意味いみを一いちから問とい直なおすことではないか。

~ではないか ở cuối: người viết nêu ý mình. Gạch câu này.

Hine: Chị Kimura dạy mình đọc hợp đồng y như vậy: tìm chủ ngữ, vị ngữ trước, gạch từ nối. Đọc xã luận trên tàu mình làm lại đúng ba bước ấy.

Nhắc lại~ものの · tuy… nhưngDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Lá thư từ chối đầu tiên

応募おうぼしたものの (tuy đã nộp đơn nhưng…). Ý sau ものの mới là ý người viết muốn nói.

Nhắc lạiTừ nối ところが, つまりDạy chính ở: Ngữ pháp N3 · Nối câu: vì thế, vậy mà · Nối câu: tức là, ví dụ

ところが (thế nhưng) báo ý trái với điều vừa nói · つまり (tức là) báo câu tóm ý.

Cảnh 3 · Luyện thêm

3 đoạn nữa, dùng mẹo vừa học

Hai đoạn xã luận nữa (du lịch quá tải, đọc sách giấy) và bảng Hine tháo câu đầu của đoạn thứ nhất.

Phiên âm

7:00 Bấm để bắt đầu

Đồng hồ 7 phút cho 3 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Bài vănXã luận · Du lịch quá tải

Một cột xã luận khác trên cùng tờ báo, Hine đọc tiếp ở ga đổi tàu.

観光地かんこうちと住民じゅうみんの暮くらし

観光客かんこうきゃくが戻もどってきたのは喜よろこばしいが、一部いちぶの観光地かんこうちでは、住民じゅうみんがバスに乗のれない、家いえの前まえで写真しゃしんを撮とられるといった問題もんだいが起おきている。Khách du lịch quay lại là điều đáng mừng, nhưng ở một số điểm du lịch đã có chuyện người dân không lên được xe buýt, bị chụp ảnh ngay trước cửa nhà.いわゆる「オーバーツーリズム」である。Đó là cái gọi là "du lịch quá tải".対策たいさくとして、入場料にゅうじょうりょうの値上ねあげや予約制よやくせいの導入どうにゅうが進すすめられているものの、効果こうかはまだ限かぎられている。Các biện pháp như tăng vé vào cửa, đặt chỗ trước đang được triển khai, tuy vậy hiệu quả còn hạn chế.人ひとの流ながれを変かえるには、値段ねだんや規則きそくだけでは足たりない。Muốn đổi dòng người thì chỉ giá vé và quy định là chưa đủ.有名ゆうめいな場所ばしょの近ちかくにある、まだ知しられていない町まちの魅力みりょくを伝つたえ、旅行者りょこうしゃが自みずから行いき先さきを選えらび直なおすような情報じょうほうこそが求もとめられているのだ。Điều đang cần chính là thông tin kể về sức hút của những thị trấn chưa ai biết gần các nơi nổi tiếng, để du khách tự chọn lại điểm đến.

Câu 2

この文章ぶんしょうで、筆者ひっしゃは何なにが必要ひつようだと言いっているか。

Trong bài này, người viết nói cần điều gì?

Bài vănXã luận · Đọc sách giấy

Cột xã luận thứ ba, Hine đọc nốt trước khi tới ga gần công ty.

紙かみの本ほんの居場所いばしょ

電子書籍でんししょせきの売うり上あげが伸のびる一方いっぽうで、紙かみの本ほんは時代遅じだいおくれだという声こえも聞きかれる。Trong khi doanh thu sách điện tử tăng, cũng có ý kiến cho rằng sách giấy đã lỗi thời.だが、紙かみの本ほんには、画面がめんにはない良よさがある。Nhưng sách giấy có cái hay mà màn hình không có.たとえば、読よみ終おえた本ほんの厚あつみを手てで感かんじたり、気きになった行ぎょうに鉛筆えんぴつで線せんを引ひいたりすることがそうだ。Ví dụ như cảm nhận bằng tay độ dày của cuốn đã đọc xong, hay gạch bút chì dưới dòng mình để ý.何なにより大おおきいのは、本ほんを開ひらいている間あいだ、通知つうちに邪魔じゃまされないことである。Điều lớn nhất là trong lúc mở sách, mình không bị thông báo làm phiền.一冊いっさつに集中しゅうちゅうできる時間じかんが減へりつつある今いま、紙かみの本ほんは古ふるい道具どうぐではなく、考かんがえる時間じかんを守まもるための道具どうぐなのではないか。Lúc thời gian tập trung vào một cuốn sách đang ngày càng ít đi, phải chăng sách giấy không phải công cụ cũ, mà là công cụ để giữ thời gian suy nghĩ?

Câu 3

筆者ひっしゃは、紙かみの本ほんをどのようなものだと考かんがえているか。

Người viết nghĩ sách giấy là thứ như thế nào?

Giấy nhắnBảng tháo câu dài

Bảng Hine kẻ trong sổ trên tàu, tháo câu đầu của đoạn xã luận về làm việc tại nhà.

長ながい文ぶんを分わける

部分ぶぶん文ぶんの中なかの言葉ことば
主語しゅごその雑談ざつだんが実際じっさいにどれほど仕事しごとを助たすけていたのかは
Chủ ngữ · "những câu chuyện phiếm ấy thật sự giúp công việc tới đâu"
述語じゅつご確たしかめられていない
Vị ngữ · "chưa được kiểm chứng"
接続せつぞくの言葉ことば~ものの、~が
Từ nối · "tuy… nhưng", "nhưng" — ý chính đứng sau
例れいたとえば、ある会社かいしゃでは…
Ví dụ · "ví dụ, ở một công ty…" — đọc nhanh, không gạch
例れいは飛とばして、筆者ひっしゃの意見いけんだけに線せんを引ひく。Bỏ qua ví dụ, chỉ gạch chân ý kiến của người viết.

Câu 4

この表ひょうによると、最初さいしょの文ぶんで筆者ひっしゃが一番いちばん言いいたいことはどれか。

Theo bảng này, ở câu đầu điều người viết muốn nói nhất là gì?

Cảnh 4 · Bài sau

0/4 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Câu dài thì trước hết tìm chủ ngữ và vị ngữ.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 2 · sắp ra

「見慣みなれた字じこそ、読よみ方かたを確たしかめよう。」

Bài 2: tối đầu tháng Mười, 30 câu đọc chữ Hán. Bảy câu sai, và cả bảy đều là chữ Hine tưởng đã biết.

Vào bài sau

急いそがば回まわれVội thì cứ đi đường vòng — chậm mà chắc.

Bài này 4 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N1