Bài 9· Đoạn ngắn và bài vừa · còn 7–6 tuần· 25 phút

最後さいごの一文いちぶんCâu cuối của đoạnĐoạn ngắn khoảng 200 chữ (内容理解・短文)

Sáng thứ Ba nắng, khoảng 17 độ. Hai hôm trước buổi trình bày đề xuất, Hine đọc đoạn ngắn trên tàu để giữ nhịp: bốn đoạn, mỗi đoạn khoảng 200 chữ. Cô khoanh câu kết và các từ báo hiệu 「つまり」(tức là), 「ようするに」(tóm lại) trước khi đọc đáp án.

  • Dạng đề 8: đọc đoạn ngắn (thông báo, email, tiểu luận ngắn), chọn ý tác giả muốn nói
  • Tìm câu kết, từ 「つまり」(tức là)「ようするに」(tóm lại)
  • 4 câu mỗi đề
JLPT · Chủ nhật 1/12/2030

Còn 47 ngày

Thứ Ba 15/10, 7 giờ 40 sáng · Đoạn ngắn

Cảnh 1 · Đọc như thi

Một đoạn, hai phút

Đoạn đầu khoảng 200 chữ, tối đa 2 phút. Đọc câu hỏi trước, rồi câu cuối, rồi mới đọc cả đoạn.

Phiên âm

2:00 Bấm để bắt đầu

Đồng hồ 2 phút cho 1 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Bài vănTiểu luận ngắn về thói quen ghi chép bằng tay

Tiểu luận ngắn đăng ở mục bạn đọc của một tạp chí công việc.

会議かいぎの記録きろくをパソコンで取とる人ひとが増ふえた。Ngày càng nhiều người ghi biên bản họp bằng máy tính.速はやく、正確せいかくで、後あとから検索けんさくもできる。Nhanh, chính xác, sau này còn tra lại được.それでも私わたしは、大事だいじな打うち合あわせではノートとペンを使つかう。Dù vậy, ở những buổi bàn việc quan trọng tôi vẫn dùng sổ và bút.手てで書かくのは遅おそいので、相手あいての言葉ことばをすべて書かき取とることはできない。Viết tay chậm, nên không thể chép lại hết lời người kia.だからこそ、何なにを書かき、何なにを捨すてるかを、聞ききながら決きめなければならない。Chính vì thế, vừa nghe phải vừa quyết định ghi gì, bỏ gì.つまり、手書てがきのメモは、記録きろくである前まえに、考かんがえるための作業さぎょうなのだ。Tức là, ghi chép tay trước khi là biên bản, đã là một việc để suy nghĩ.

Câu 1

筆者ひっしゃの考かんがえに合あうのはどれか。

Cái nào hợp với suy nghĩ của người viết?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Mẹo đọc · Câu hỏi, câu cuối, rồi cả đoạn

Đoạn ngắn N1 khoảng 200 chữ thường đi một đường: nêu chuyện, đưa ví dụ hay ý người khác, rồi chốt ý mình ở câu cuối — hay sau つまり, 要ようするに. Đọc câu cuối trước, bạn đã biết mình đang tìm gì.

  1. Đọc câu hỏi trước, rồi đọc câu cuối, rồi mới đọc cả đoạn.
  2. Đáp án đúng nói lại câu kết bằng từ khác: cẩn thận với đáp án lặp nguyên chữ trong bài.
  3. Mỗi đoạn tối đa 2 phút: 4 đoạn khoảng 8 phút.

つまり、手書てがきのメモは、記録きろくである前まえに、考かんがえるための作業さぎょうなのだ。

Câu cuối mở bằng つまり: ý chính. Đáp án đúng nói lại thành "chọn ghi gì thì suy nghĩ được sắp xếp".

要ようするに、謝あやまるときは順番じゅんばんが大切たいせつなのだ。

Câu kết sau 要ようするに tóm cả đoạn: sự thật và xin lỗi trước, lý do sau.

「要ようするに」の後あとには、まとめが来くる。

Sau 要ようするに (tóm lại) là phần tóm ý.

Hine: Hai hôm nữa là buổi trình bày đề xuất, mình đọc đoạn ngắn trên tàu cho tay khỏi lụt nghề. Khoanh câu cuối trước, đọc sau — mỗi đoạn mình chỉ mất chưa tới hai phút.

Nhắc lạiつまり · tức làDạy chính ở: Ngữ pháp N3 · Nối câu: tức là, ví dụ

つまり (tức là) · たとえば (ví dụ). Sau つまり là câu nói lại ý chính bằng từ khác.

Nhắc lạiĐoạn ngắn ở N2Dạy chính ở: Luyện đọc hiểu N2 · Email và thông báo công việc · Ý kiến ngắn của người viết · Đoạn giải thích, định nghĩa

Ở N2, đoạn ngắn khoảng 200 chữ, 5 đoạn. N1 còn 4 đoạn nhưng ý người viết giấu kỹ hơn, hay đặt sau ví dụ và ý người khác.

Cảnh 3 · Luyện thêm

3 đoạn nữa, dùng mẹo vừa học

Ba đoạn nữa: thông báo của thư viện khu phố, đoạn bàn về chuyện xin lỗi ở nơi làm việc, đoạn giới thiệu sách về lịch sử chữ Hán. Bốn đoạn khoảng 8 phút.

Phiên âm

6:00 Bấm để bắt đầu

Đồng hồ 6 phút cho 3 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Thông báoThông báo của thư viện khu phố về giờ mở cửa mới

Thông báo dán ở cửa thư viện khu phố và đăng trên trang của thư viện.

開館時間かいかんじかん変更へんこうのお知しらせ

11月がつ1日ついたちより、当館とうかんの開館時間かいかんじかんを次つぎのとおり変更へんこういたします。Từ ngày 1/11, giờ mở cửa của thư viện sẽ thay đổi như sau.平日へいじつは午前ごぜん10時じから午後ごご8時じまで、土曜どよう・日曜にちようは午前ごぜん9時じから午後ごご5時じまでとなります。Ngày thường từ 10 giờ sáng tới 8 giờ tối, thứ Bảy và Chủ nhật từ 9 giờ sáng tới 5 giờ chiều.平日へいじつの夜よるの時間じかんを延のばすのは、仕事帰しごとがえりの方かたにもご利用りよういただきたいためです。Kéo dài giờ tối ngày thường là để cả người đi làm về cũng dùng được.なお、毎週まいしゅう月曜日げつようびの休館きゅうかんは、これまでと変かわりません。Ngoài ra, ngày nghỉ thứ Hai hằng tuần vẫn như trước.ただし、月曜日げつようびが祝日しゅくじつの場合ばあいは開館かいかんし、翌日よくじつの火曜日かようびを休館きゅうかんといたします。Tuy nhiên, thứ Hai trùng ngày lễ thì vẫn mở, nghỉ bù vào thứ Ba hôm sau.

若葉台わかばだい図書館としょかん

Câu 2

このお知しらせの内容ないようと合あうものはどれか。

Điều nào khớp với nội dung thông báo này?

Bài vănĐoạn bàn về chuyện xin lỗi ở nơi làm việc

Đoạn trích từ cột "chuyện công sở" của một tờ báo kinh tế.

仕事しごとでミスをしたとき、私わたしたちはつい理由りゆうから話はなし始はじめてしまう。Khi mắc lỗi trong công việc, ta hay bất giác bắt đầu bằng lý do.電車でんしゃが遅おくれた、指示しじが分わかりにくかった、と。Nào là tàu trễ, nào là chỉ thị khó hiểu.本人ほんにんは状況じょうきょうを説明せつめいしているつもりでも、聞きく側がわには言いい訳わけにしか聞きこえない。Người nói tưởng mình đang giải thích tình hình, nhưng người nghe chỉ thấy là lời bao biện.先さきに必要ひつようなのは、何なにが起おきたのかという事実じじつと、相手あいてにかけた迷惑めいわくへの謝罪しゃざいである。Điều cần trước hết là sự thật đã xảy ra chuyện gì, và lời xin lỗi vì đã gây phiền cho người kia.理由りゆうは、相手あいてが尋たずねてから話はなしても遅おそくない。Lý do thì đợi người kia hỏi rồi nói cũng chưa muộn.要ようするに、謝あやまるときは順番じゅんばんが大切たいせつなのだ。Tóm lại, khi xin lỗi thì thứ tự là điều quan trọng.

Câu 3

この文章ぶんしょうで筆者ひっしゃが最もっとも言いいたいことは何なにか。

Trong đoạn này, điều người viết muốn nói nhất là gì?

Bài vănĐoạn giới thiệu sách về lịch sử chữ Hán

Đoạn giới thiệu sách mới trên trang sách của một tờ báo.

私わたしたちが毎日まいにち使つかっている漢字かんじは、一体いったいどこから来きたのだろうか。Chữ Hán ta dùng hằng ngày rốt cuộc đến từ đâu?本書ほんしょは、古代こだい中国ちゅうごくで生うまれた文字もじが、朝鮮半島ちょうせんはんとうを経へて日本にほんに伝つたわり、ひらがなやカタカナを生うむまでの長ながい旅たびをたどる。Cuốn sách lần theo hành trình dài của thứ chữ sinh ra ở Trung Quốc cổ đại, qua bán đảo Triều Tiên vào Nhật Bản, rồi sinh ra chữ Hiragana và Katakana.著者ちょしゃは専門せんもんの研究者けんきゅうしゃだが、難むずかしい用語ようごはほとんど使つかわず、一ひとつ一ひとつの字じにまつわる話はなしから歴史れきしを語かたっていく。Tác giả là nhà nghiên cứu chuyên ngành nhưng gần như không dùng thuật ngữ khó, mà kể lịch sử qua câu chuyện gắn với từng chữ.漢字かんじを覚おぼえるのが苦手にがてだった人ひとほど、字じの見みえ方かたが変かわる一冊いっさつだろう。Càng là người từng ngại học chữ Hán, cuốn sách này càng làm thay đổi cách họ nhìn con chữ.

Câu 4

この本ほんについて、紹介しょうかいしている人ひとはどう述のべているか。

Người giới thiệu nói gì về cuốn sách này?

Cảnh 4 · Bài sau

0/4 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Điều người viết muốn nói thường nằm ở câu cuối.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 10 · sắp ra

「このメールで、私わたしが何なにをいつまでに すればいいのか。」

Bài 10: sáng thứ Tư ở phòng khách đoàn, ngày trước buổi trình bày. Ba thư cần trả lời ngay — việc phải làm, hạn, điều kiện nằm ở đâu?

Vào bài sau

百聞ひゃくぶんは一見いっけんに如しかずTrăm nghe không bằng một thấy.

Bài này 4 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N1