Bài 10· Đoạn ngắn và bài vừa · còn 7–6 tuần· 25 phút

何なにを、いつまでにViệc gì, trước khi nàoEmail và thông báo công việc

Sáng thứ Tư nắng, khoảng 20 độ. Ngày trước buổi trình bày đề xuất, hộp thư của Hine có ba thư cần trả lời ngay: phòng tổng vụ nhắc đặt phòng họp lớn, khách sạn đối tác ở Huế gửi báo giá có điều kiện huỷ phòng, chị Kimura chuyển thông báo nội bộ về cách nộp tài liệu họp. Bẫy của văn bản công việc: đáp án sai hay đổi hạn hoặc đổi người làm.

  • Văn bản công việc trong dạng đề 8: email gửi đối tác, thông báo nội bộ
  • Tìm việc phải làm, hạn, điều kiện
JLPT · Chủ nhật 1/12/2030

Còn 46 ngày

Thứ Tư 16/10, 10 giờ sáng · Đoạn ngắn

Cảnh 1 · Đọc như thi

Thư thứ nhất, hai phút

Email của phòng tổng vụ, khoảng 250 chữ. Gạch ba thứ trong thư: việc phải làm, hạn, điều kiện — như Hine tập ở bàn làm việc.

Phiên âm

2:00 Bấm để bắt đầu

Đồng hồ 2 phút cho 1 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

ThưEmail của phòng tổng vụ về đặt phòng họp lớn

Email phòng tổng vụ gửi người phụ trách các phòng sáng thứ Tư 16/10.

各部署かくぶしょご担当者様たんとうしゃさま

大会議室だいかいぎしつの予約よやくについて

お疲つかれ様さまです。総務部そうむぶです。Chào mọi người. Đây là phòng tổng vụ.11月がつの大会議室だいかいぎしつの予約よやくを、本日ほんじつより受うけ付つけます。Từ hôm nay chúng tôi nhận đặt phòng họp lớn cho tháng 11.大会議室だいかいぎしつは社内しゃないシステムからは予約よやくできませんので、添付てんぷの申込書もうしこみしょに記入きにゅうのうえ、総務部そうむぶまでメールでお送おくりください。Phòng họp lớn không đặt được trên hệ thống nội bộ, xin điền vào phiếu đăng ký đính kèm rồi gửi email về phòng tổng vụ.期限きげんは今週こんしゅう金曜日きんようびの正午しょうごまでとなっております。Hạn chót là 12 giờ trưa thứ Sáu tuần này ạ.希望きぼうが重かさなった場合ばあいは、社外しゃがいのお客様きゃくさまをお招まねきする会議かいぎを優先ゆうせんし、結果けっかは来週らいしゅう月曜日げつようびにお知しらせします。Nếu trùng lịch, sẽ ưu tiên cuộc họp có mời khách ngoài công ty; kết quả báo vào thứ Hai tuần sau.なお、小会議室しょうかいぎしつはこれまでどおり システムからご予約よやくいただけます。Ngoài ra, phòng họp nhỏ vẫn đặt trên hệ thống như trước.

総務部そうむぶ

Câu 1

11月がつに大会議室だいかいぎしつを使つかいたい人ひとは、どう しなければならないか。

Người muốn dùng phòng họp lớn trong tháng 11 phải làm gì?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Mẹo đọc · Việc, hạn, điều kiện

Văn bản công việc trong đề N1 có lời chào dài và nhiều kính ngữ, nhưng câu hỏi chỉ xoay quanh ba thứ: ai phải làm gì, trước khi nào, với điều kiện gì. Gạch ba thứ đó trước, phần còn lại đọc lướt.

  1. Câu chào đầu thư いつもお世話せわになっております (cảm ơn quý vị đã luôn giúp đỡ) chỉ là lời chào: đọc nhanh, vào đoạn thứ hai.
  2. ただし (tuy nhiên, với điều kiện) và なお (ngoài ra) báo hiệu điều kiện: câu hỏi hay hỏi đúng chỗ này.
  3. Đáp án sai hay đổi hạn hoặc đổi người làm: so ngày, giờ, ai.

いつもお世話せわになっております。

Lời chào — đọc lướt, vào đoạn hai.

期限きげんは今週こんしゅう金曜日きんようびの正午しょうごまでとなっております。

Hạn chót là 12 giờ trưa thứ Sáu tuần này ạ. Gạch: hạn.

ただし、ご宿泊しゅくはくの30日前にちまえを過すぎてからの キャンセルには、料金りょうきんの50パーセントを頂戴ちょうだいいたします。

ただし: điều kiện — câu hỏi số tiền huỷ phòng nằm ở đây và ở câu なお ngay sau.

Hine: Mai trình bày đề xuất, hôm nay hộp thư lại đầy. Mình gạch ba màu: việc phải làm, hạn, điều kiện — trả lời xong ba thư trước giờ ăn trưa.

Nhắc lạiKhung email công việcDạy chính ở: Giao tiếp N3 · Viết email công việc

いつもお世話せわになっております (cảm ơn quý vị đã luôn giúp đỡ) · よろしくお願ねがいいたします (rất mong được giúp đỡ): đầu và cuối thư, đọc lướt.

Nhắc lạiただし, なおDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Từ nối 1 · do đó, có điều

ただし (tuy nhiên, có điều — điều kiện kèm) · なお (ngoài ra, lưu ý thêm).

Cảnh 3 · Luyện thêm

2 đoạn nữa, dùng mẹo vừa học

Thêm hai văn bản: báo giá của khách sạn đối tác ở Huế (có điều kiện huỷ phòng) và thông báo nội bộ chị Kimura chuyển cho cả phòng.

Phiên âm

5:00 Bấm để bắt đầu

Đồng hồ 5 phút cho 3 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

ThưEmail báo giá của khách sạn đối tác ở Huế, có điều kiện huỷ phòng

Email khách sạn đối tác ở Huế gửi Hine sáng 16/10, kèm báo giá cho đoàn khách tháng Ba năm sau.

ヒネ様さま

お見積みつもりの件けん(来年らいねん3月がつ・団体だんたいご宿泊しゅくはく)

いつもお世話せわになっております。Cảm ơn quý công ty đã luôn giúp đỡ.このたびは、来年らいねん3月がつの団体だんたいご宿泊しゅくはくについてお問とい合あわせいただき、ありがとうございます。Cảm ơn quý vị đã hỏi về việc lưu trú cho đoàn vào tháng Ba năm sau.ご依頼いらいの条件じょうけんでのお見積みつもりを添付てんぷいたしましたので、ご確認かくにんください。Chúng tôi đã đính kèm báo giá theo điều kiện quý vị yêu cầu, xin quý vị kiểm tra.料金りょうきんは、二名にめい一室いっしつ・朝食付ちょうしょくつきで、お一人様ひとりさま一泊いっぱく90ドルとなります。Giá phòng hai người, kèm bữa sáng, là 90 đô la một người một đêm.お部屋へやの確保かくほは、今月末こんげつまつまでにご予約よやくいただいた場合ばあいに限かぎります。Chúng tôi chỉ giữ phòng nếu quý vị đặt trước cuối tháng này.ただし、ご宿泊しゅくはくの30日前にちまえを過すぎてからの キャンセルには、料金りょうきんの50パーセントを頂戴ちょうだいいたします。Tuy nhiên, huỷ sau mốc 30 ngày trước ngày lưu trú sẽ thu 50% tiền phòng.なお、七日前なのかまえ以降いこうのキャンセルは全額ぜんがくを頂戴ちょうだいいたしますので、ご了承りょうしょうください。Ngoài ra, huỷ từ 7 ngày trước trở đi sẽ thu toàn bộ, mong quý vị thông cảm.ご不明ふめいな点てんがございましたら、お気軽きがるにお問とい合あわせください。Nếu có điểm nào chưa rõ, xin cứ liên hệ.

フエ リバーサイドホテル 予約係よやくがかり

Câu 2

このメールで最もっとも伝つたえたいことは何なにか。

Điều email này muốn truyền đạt nhất là gì?

Câu 3

ヒネさんの会社かいしゃが今月末こんげつまつまでに予約よやくし、宿泊しゅくはくの十日前とおかまえにキャンセルした。キャンセル料りょうはどうなるか。

Công ty Hine đặt phòng trước cuối tháng này, rồi huỷ 10 ngày trước ngày lưu trú. Phí huỷ thế nào?

Thông báoThông báo nội bộ về cách nộp tài liệu họp

Thông báo nội bộ chị Kimura chuyển cho cả phòng khách đoàn sáng 16/10.

会議資料かいぎしりょうの提出方法ていしゅつほうほうの変更へんこうについて

11月がつから、部内会議ぶないかいぎの資料しりょうは紙かみで配くばらず、共有きょうゆうフォルダに保存ほぞんする方法ほうほうに変かわります。Từ tháng 11, tài liệu họp trong phòng sẽ không phát bản giấy mà chuyển sang lưu vào thư mục chung.資料しりょうは、会議かいぎの前日ぜんじつ午後ごご5時じまでに保存ほぞんしてください。Tài liệu xin lưu trước 5 giờ chiều ngày hôm trước cuộc họp.ファイル名めいの頭あたまには、会議かいぎの日付ひづけと部署名ぶしょめいを入いれてください。Đầu tên tệp xin ghi ngày họp và tên phòng.ただし、社外しゃがいのお客様きゃくさまが出席しゅっせきする会議かいぎでは、これまでどおり紙かみの資料しりょうも用意よういしてください。Tuy nhiên, cuộc họp có khách ngoài công ty dự thì vẫn chuẩn bị cả bản giấy như trước.なお、今月中こんげつちゅうは移行期間いこうきかんとし、どちらの方法ほうほうでも構かまいません。Ngoài ra, trong tháng này là thời gian chuyển đổi, cách nào cũng được.

総務部そうむぶ

Câu 4

部内ぶないだけの会議かいぎが11月がつ12日にちにある。資料しりょうはどうすればいいか。

Ngày 12/11 có cuộc họp chỉ trong phòng. Tài liệu phải làm thế nào?

Cảnh 4 · Bài sau

0/4 câu đúng

Đúng 3 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Với email này, mình phải làm gì và trước khi nào?

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 11 · sắp ra

「下線部かせんぶの理由りゆうは、たいてい近ちかくに書かいてある。」

Bài 11: sáng thứ Bảy, hai hôm sau khi đề xuất được duyệt. Ba bài vừa khoảng 500 chữ trước buổi đi xem triển lãm với Tanaka.

Vào bài sau

備そなえあれば憂うれいなしCó chuẩn bị thì không lo.

Bài này 4 câu, đúng 3 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N1