Bài 8· Ngữ pháp trong đề · còn 8 tuần· 25 phút

前まえの文ぶんへ戻もどるQuay lại câu trướcNgữ pháp trong đoạn văn (文章の文法)

Tối thứ Sáu, trời quang, khoảng 18 độ. Hine làm hai bài ngữ pháp đoạn văn: một tuỳ bút về chiếc xe đạp cũ, một bài bàn về chữ viết tay. Cô sai câu chỉ thị từ: chọn この (này) thay vì その (đó) vì không quay lại câu trước. Cô vẽ mũi tên từ mỗi chỗ trống về câu nó nối tới.

  • Dạng đề 7: điền từ nối, mẫu câu, chỉ thị từ vào chỗ trống trong bài văn
  • Đọc câu trước và sau chỗ trống
  • 4–5 câu mỗi đề
JLPT · Chủ nhật 1/12/2030

Còn 51 ngày

Thứ Sáu 11/10, 9 giờ tối · Ngữ pháp

Cảnh 1 · Làm như thi

Một tuỳ bút, năm chỗ trống

Bài 1: tuỳ bút khoảng 500 chữ về chiếc xe đạp cũ của người viết, 5 chỗ trống, khoảng 8 phút. Đọc cả câu trước và câu sau mỗi chỗ trống.

Phiên âm

8:00 Bấm để bắt đầu

Đồng hồ 8 phút cho 5 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Bài vănTuỳ bút về chiếc xe đạp cũ

Tuỳ bút khoảng 500 chữ của một người cha về chiếc xe đạp cũ, có 5 chỗ trống (bài 1 của tối thứ Sáu 11/10).

玄関げんかんの自転車じてんしゃ

私わたしの家いえの玄関げんかんには、二十年にじゅうねん前まえに買かった自転車じてんしゃが置おいてある。Ở lối vào nhà tôi có để một chiếc xe đạp mua từ hai mươi năm trước.色いろはすっかりあせ、ブレーキをかけるたびに小ちいさな音おとが鳴なる。Màu đã phai hết, mỗi lần bóp phanh lại kêu một tiếng nhỏ.家族かぞくからは何度なんども買かい替かえを勧すすめられたが、1私わたしはなかなか手放てばなす気きになれない。Gia đình đã nhiều lần khuyên đổi xe mới, {1} tôi mãi vẫn không nỡ bỏ.この自転車じてんしゃで、私わたしは毎朝まいあさ娘むすめを保育園ほいくえんに送おくっていた。Bằng chiếc xe này, sáng nào tôi cũng chở con gái tới nhà trẻ.後うしろの小ちいさな座席ざせきで、娘むすめは季節きせつごとに変かわる道端みちばたの花はなの名前なまえを聞きいてきた。Ngồi trên chiếc ghế nhỏ phía sau, con bé hỏi tên những bông hoa ven đường đổi theo từng mùa.2ころ、私わたしは花はなの名前なまえをほとんど知しらなかった。Hồi {2}, tôi hầu như chẳng biết tên loài hoa nào.娘むすめの質問しつもんに答こたえられず、夜よるに図鑑ずかんを開ひらいたことも一度いちどや二度にどではない。Không trả lời được câu hỏi của con, tối về giở sách tranh tra cứu đâu phải chỉ một hai lần.その娘むすめも今いまは大学生だいがくせいになり、自転車じてんしゃの後うしろに乗のることはもうない。Con bé ấy giờ đã là sinh viên, không còn ngồi sau xe đạp nữa.3、私わたし自身じしんが自転車じてんしゃに乗のること自体じたいも少すくなくなった。{3}, chính tôi cũng ít khi đạp xe nữa.それでも私わたしは、天気てんきのいい休日きゅうじつには、この自転車じてんしゃのタイヤに空気くうきを入いれる。Vậy mà vào ngày nghỉ đẹp trời, tôi vẫn bơm lốp cho chiếc xe này.走はしらせるためではない。Không phải để chạy.錆さびついたブレーキの音おとを聞きくと、小ちいさな声こえで花はなの名前なまえを尋たずねる娘むすめが、今いまでも後うしろに座すわっているような気きが4。Nghe tiếng phanh gỉ, tôi {4} như con bé vẫn đang ngồi phía sau, khẽ hỏi tên hoa.古ふるい自転車じてんしゃは、私わたしにとって乗のり物ものである前まえに、時間じかんを閉とじ込こめた箱はこな5。Với tôi, chiếc xe cũ trước khi là phương tiện đi lại, {5} một chiếc hộp nhốt cả quãng thời gian.

Câu 1

空欄くうらん1に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Chọn từ hợp nhất cho chỗ trống 1.

Câu 2

空欄くうらん2に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Chọn từ hợp nhất cho chỗ trống 2.

Câu 3

空欄くうらん3に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Chọn từ hợp nhất cho chỗ trống 3.

Câu 4

空欄くうらん4に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Chọn từ hợp nhất cho chỗ trống 4.

Câu 5

空欄くうらん5に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Chọn từ hợp nhất cho chỗ trống 5.

Cảnh 2 · Mẹo làm bài của Hine

Mẹo đọc · Mũi tên về câu trước

Chỗ trống trong bài văn N1 hiếm khi giải được chỉ bằng câu chứa nó. Từ nối cần biết hai câu quan hệ thế nào; chỉ thị từ cần biết nó trỏ về đâu; đuôi câu cần biết người viết đang khẳng định hay đặt câu hỏi. Đọc rộng ra một câu mỗi phía.

  1. Đừng chỉ đọc câu có chỗ trống: đọc cả câu trước và câu sau.
  2. Chỉ thị từ: こ (này) chỉ điều vừa nói ngay đó, そ (đó) chỉ điều đã nói ở câu trước.
  3. Chỗ trống cuối bài thường là kết luận: chọn đáp án khớp ý cả bài.

そのころ、私わたしは花はなの名前なまえをほとんど知しらなかった。

Mũi tên về hai câu trước: thời chở con đi nhà trẻ → そのころ. このころ là "dạo này".

それどころか、私わたし自身じしんが自転車じてんしゃに乗のること自体じたいも少すくなくなった。

Câu trước: con không ngồi sau nữa. Câu sau còn mạnh hơn: chính tôi cũng ít đạp xe.

「それどころか」は、前まえより強つよいことを言いうときに使つかう。

それどころか (chẳng những thế, mà còn) dùng khi nói điều mạnh hơn câu trước.

Hine: Câu sai của mình là この với その — mình đã không quay lại câu trước. Giờ mỗi chỗ trống mình vẽ một mũi tên về câu nó nối tới rồi mới chọn.

Nhắc lạiTừ nối trong bài văn N2Dạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Từ nối 1 · do đó, có điều · Từ nối 2 · tức là, ngược lại

したがって (do đó) · ただし (có điều) · なお (ngoài ra). Gặp từ nối ở chỗ trống: xem câu trước và câu sau cùng chiều hay trái chiều.

Nhắc lạiChỉ thị từ thay cả đoạn ýDạy chính ở: Luyện đọc hiểu N3 · Cái đó là gì

それ, その, そのこと có thể thay cả một đoạn ý ở câu trước, không chỉ một từ.

Cảnh 3 · Luyện thêm

1 đoạn nữa, dùng mẹo vừa học

Bài 2: bài bàn về chữ viết tay khoảng 500 chữ, 5 chỗ trống. Thử vẽ mũi tên từ mỗi chỗ trống về câu nó nối tới, như Hine.

Phiên âm

8:00 Bấm để bắt đầu

Đồng hồ 8 phút cho 5 câu. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Bài vănBài bàn về chữ viết tay

Bài bàn luận khoảng 500 chữ về chữ viết tay, có 5 chỗ trống (bài 2 của tối thứ Sáu 11/10).

手書てがきの文字もじが運はこぶもの

手紙てがみやメモを手書てがきする機会きかいは、年々ねんねん減へっている。Dịp viết tay thư từ, giấy nhắn ngày càng ít đi.仕事しごとの連絡れんらくはメールで済すみ、年賀状ねんがじょうさえ印刷いんさつで済すませる人ひとが多おおい。Liên lạc công việc thì gửi email là xong, đến thiệp mừng năm mới nhiều người cũng in sẵn cho xong.字じが下手へたな人ひとにとっては、むしろありがたい変化へんかだろう。Với người viết chữ xấu, đó có lẽ còn là thay đổi đáng mừng.1、手書てがきの文字もじには、印刷いんさつされた文字もじにはない情報じょうほうが含ふくまれている。{1}, chữ viết tay chứa những thông tin mà chữ in không có.急いそいで書かいたのか、迷まよいながら書かいたのか、書かき手てがどんな気持きもちでペンを持もっていたのかが、字じの形かたちから伝つたわってくる2。Viết vội hay vừa viết vừa đắn đo, người viết cầm bút với tâm trạng thế nào — điều đó {2} truyền tới từ hình dáng con chữ.先日せんじつ、亡なくなった祖母そぼの古ふるい手帳てちょうを見みつけた。Hôm trước, tôi tìm thấy cuốn sổ tay cũ của người bà đã mất.買かい物もののメモや誕生日たんじょうびの予定よていが、少すこし右みぎに傾かたむいた字じで、ページの端はしまでぎっしりと並ならんでいた。Những dòng ghi đồ cần mua, ngày sinh nhật xếp kín tới mép trang bằng nét chữ hơi nghiêng sang phải.その字じを見みた瞬間しゅんかん、台所だいどころに立たつ祖母そぼの後うしろ姿すがたが思おもい出だ3。Khoảnh khắc nhìn thấy nét chữ ấy, dáng bà đứng trong bếp {3} hiện về.4印刷いんさつの文字もじであれば、同おなじことは起おきなかっただろう。{4} là chữ in, có lẽ chuyện ấy đã không xảy ra.手書てがきを勧すすめたいのではない。Tôi không có ý khuyên mọi người viết tay.ただ、字じには、書かいた人ひとがその日ひを生いきていた時間じかんが残のこる。Chỉ là, trong con chữ còn đọng lại quãng thời gian người viết đã sống hôm ấy.文字もじをすべて画面がめんに任まかせてしまう前まえに、そのことを一度いちど思おもい出だしてみてもいいの5。Trước khi giao hết chữ nghĩa cho màn hình, thử nhớ lại điều đó một lần cũng được {5}.

Câu 6

空欄くうらん1に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Chọn từ hợp nhất cho chỗ trống 1.

Câu 7

空欄くうらん2に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Chọn từ hợp nhất cho chỗ trống 2.

Câu 8

空欄くうらん3に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Chọn từ hợp nhất cho chỗ trống 3.

Câu 9

空欄くうらん4に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Chọn từ hợp nhất cho chỗ trống 4.

Câu 10

空欄くうらん5に入はいるのに最もっともよいものはどれか。

Chọn từ hợp nhất cho chỗ trống 5.

Cảnh 4 · Bài sau

0/10 câu đúng

Đúng 6 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Câu trước và câu sau chỗ trống nối với nhau thế nào?

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ôn 1

「間違まちがえた問題もんだいこそ、一番いちばんの教科書きょうかしょだ。」

Ôn 1: sáng Chủ nhật, đề nhỏ 25 câu chữ và từ trong 13 phút. Câu sai nào cũng chép vào sổ lỗi, ghi rõ sai kiểu gì.

Vào bài sau

雨垂あまだれ石いしを穿うがつNước chảy đá mòn.

Bài này 10 câu, đúng 6 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N1