Bài mở· Trước khi luyện · còn 10 tuần· 15 phút

一ひとつの問題用紙もんだいようしで105分ふんMột tờ đề làm liền trong 105 phútĐề N2 trông thế nào

Ngoài trời mưa thu, khoảng 21 độ. Ba hôm trước vòng hai, Hine đọc lại tờ tuyển dụng của công ty du lịch: người được nhận phải có N2 trước ngày vào công ty. Cô dán tờ đếm ngược thứ ba lên bức tường chữ, cạnh hai tờ N4, N3 cũ, rồi mở đề mẫu N2: chữ, từ, ngữ pháp và đọc in chung một tờ đề dày. Cái bẫy đầu tiên của N2 không nằm trong câu hỏi nào — nó nằm ở chỗ không ai chia giờ hộ bạn.

  • Đề N2 có 2 phần: kiến thức ngôn ngữ (chữ, từ vựng, ngữ pháp) và đọc chung 105 phút, nghe 50 phút
  • Điểm đậu 90/180; ba nhóm điểm (kiến thức ngôn ngữ, đọc, nghe), nhóm nào cũng phải từ 19/60
  • Khác N3: chữ, từ vựng và ngữ pháp, đọc làm liền trong một tờ đề; có dạng mới đọc hai bài so sánh (とうごうりかい) và bài luận dài khoảng 900 chữ
  • Thử mỗi dạng đọc một câu
JLPT · Chủ nhật 2/12/2029

Còn 69 ngày

Thứ Hai 24/9/2029, 9 giờ tối

Cảnh 1 · Ba phần thi

Một buổi thi, ba phần

Đề N2 có 2 phần: kiến thức ngôn ngữ (chữ, từ vựng, ngữ pháp) và đọc làm liền trong một tờ đề 105 phút (khoảng 32 + khoảng 22 + khoảng 21 câu), phần nghe 50 phút (khoảng 32 câu).

① 105 phút

Kiến thức ngôn ngữ và đọc

  • Chữ, từ vựng (6 dạng)文字もじ・語彙ごいChữ, từ vựng (6 dạng)32 câu
  • Ngữ pháp (3 dạng)文法ぶんぽうNgữ pháp (3 dạng)22 câu
  • Đọc hiểu (5 dạng)読解どっかいĐọc hiểu (5 dạng)21 câu

Có trong khoá này.

② 50 phútCần nghe

Nghe

  • Nghe hiểu (5 dạng)聴解ちょうかいNghe hiểu (5 dạng)32 câu

Học ở khoá Nghe hiểu N2

Điểm: 180 · Đậu từ 90 và không cột nào dưới điểm liệt

jlpt.jp — Các phần thi, Điểm đậu (kiểm 12/10/2026); số câu từng dạng đối chiếu prepedu.com, có thể lệch chút ít giữa các kỳ thi.

Cảnh 2 · Đậu hay trượt

Tổng cao vẫn có thể trượt

Kéo thử ba thanh. Muốn đậu cần đủ hai điều: tổng từ 90/180, và không nhóm điểm nào dưới 19/60 (dưới 19 là liệt).

Cảnh 3 · Thử mỗi dạng

Thử mỗi dạng một câu

Năm dạng đọc của N2, mỗi dạng một văn bản ngắn hơn đề thật. Cặp bài A và B có thêm một câu khởi động chỉ hỏi về bài A.

Phiên âm

Thông báoĐoạn ngắn

Thông báo của thư viện trung tâm về phòng tự học (đoạn ngắn, khoảng 200 chữ).

自習室じしゅうしつの利用りようについて

中央図書館ちゅうおうとしょかんの自習室じしゅうしつは、来月らいげつから予約制よやくせいになります。Phòng tự học của thư viện trung tâm từ tháng sau sẽ chuyển sang đặt chỗ trước.利用りようしたい日ひの三日前みっかまえから前日ぜんじつまでに、図書館としょかんのホームページで予約よやくしてください。Hãy đặt chỗ trên trang web của thư viện, từ ba ngày trước tới hôm trước ngày muốn dùng.一回いっかいの利用りようは三時間さんじかんまでです。Mỗi lần dùng tối đa ba tiếng.ただし、空あいている席せきがあれば、当日とうじつでも受付うけつけで申もうし込こむことができます。Có điều, nếu còn chỗ trống thì vẫn có thể đăng ký ở quầy ngay trong ngày.予約よやくの取とり消けしは、前日ぜんじつの午後ごご5時じまでにお願ねがいします。Huỷ chỗ thì xin báo trước 5 giờ chiều hôm trước.なお、試験前しけんまえの二週間にしゅうかんは利用者りようしゃが多おおいため、早はやめの予約よやくをおすすめします。Ngoài ra, hai tuần trước kỳ thi người dùng đông, nên chúng tôi khuyên đặt sớm.

Câu 1

このお知しらせで一番いちばん伝つたえたいことは何なにか。

Điều thông báo này muốn báo nhất là gì?

Bài vănBài vừa

Trích một bài vừa của một nhân viên công ty du lịch kể năm đầu đi làm.

旅行会社りょこうがいしゃで働はたらき始はじめたころ、わたしは完璧かんぺきな計画けいかくを立たてることが一番いちばん大切たいせつだと思おもっていた。Hồi mới vào làm ở công ty du lịch, tôi nghĩ lập một kế hoạch hoàn hảo là quan trọng nhất.出発しゅっぱつ時刻じこく、昼食ちゅうしょくの店みせ、雨あめの日ひの予定よていまで、すべて表ひょうにまとめて持もち歩あるいた。Giờ xuất phát, quán ăn trưa, cả lịch cho ngày mưa, tôi gom hết vào một bảng và mang theo người.ところが、ある日ひ、年配ねんぱいのお客様きゃくさまに「予定よていどおりでなくていいから、ゆっくり歩あるきたい」と言いわれた。Thế nhưng một hôm, một vị khách lớn tuổi nói với tôi: "Không cần đúng lịch đâu, tôi muốn đi bộ thong thả."そのとき初はじめて、表ひょうばかり見みて、お客様きゃくさまの顔かおを見みていなかったことに気きづいたのである。Lúc đó tôi mới nhận ra mình chỉ nhìn vào bảng mà không nhìn mặt khách.計画けいかくは大切たいせつだ。しかし、それはお客様きゃくさまに楽たのしんでもらうための道具どうぐにすぎない。Kế hoạch thì quan trọng. Nhưng nó chỉ là công cụ để khách được vui.

Câu 2

「表ひょうばかり見みて、お客様きゃくさまの顔かおを見みていなかった」とあるが、どういうことか。

Câu "chỉ nhìn vào bảng mà không nhìn mặt khách" nghĩa là gì?

Bài vănBài A

Bài A của một cặp bài cùng chủ đề: sổ tay giấy hay lịch trên điện thoại.

わたしは今いまでも紙かみの手帳てちょうを使つかっている。Tới giờ tôi vẫn dùng sổ tay giấy.手てで書かくと予定よていが頭あたまに残のこりやすく、一週間いっしゅうかんの忙いそがしさがひと目めでわかるからだ。Vì viết tay thì lịch dễ đọng lại trong đầu, và nhìn một cái là biết cả tuần bận cỡ nào.スマートフォンは便利べんりだが、通知つうちが来くるたびに別べつのことを始はじめてしまう。Điện thoại thì tiện, nhưng cứ có thông báo là tôi lại làm việc khác.大事だいじなのは、道具どうぐの新あたらしさではなく、自分じぶんの時間じかんを自分じぶんで管理かんりできるかどうかだろう。Điều quan trọng không phải đồ dùng mới hay cũ, mà là mình có tự quản lý được thời gian của mình hay không.

Câu 3

Aの筆者ひっしゃが紙かみの手帳てちょうを使つかっている理由りゆうは何なにか。

Vì sao người viết bài A dùng sổ tay giấy?

Bài vănBài B

Bài B của cặp bài: người viết dùng lịch trên điện thoại.

予定よていの管理かんりには、スマートフォンのカレンダーが一番いちばんだと思おもう。Tôi nghĩ để quản lý lịch thì lịch trên điện thoại là tốt nhất.仕事しごとの予定よていが急きゅうに変かわっても、すぐに直なおせるし、家族かぞくや同僚どうりょうとも共有きょうゆうできる。Lịch công việc đổi đột ngột thì sửa ngay được, lại chia sẻ được với gia đình, đồng nghiệp.手帳てちょうを家いえに忘わすれて困こまることもない。Cũng không khổ vì để quên sổ ở nhà.もちろん、便利べんりな道具どうぐを持もっていても、予定よていを自分じぶんで決きめられなければ意味いみがない。Tất nhiên, có đồ dùng tiện tới đâu mà không tự quyết được lịch của mình thì cũng vô nghĩa.

Câu 4

AとBで共通きょうつうして述のべられていることは何なにか。

Điều cả A và B cùng nói là gì?

Bài vănBài luận dài

Trích một bài luận về chuyện đi đường bằng bản đồ trên điện thoại.

知しらない町まちを歩あるくとき、今いまはだれもがスマートフォンの地図ちずを見みる。Giờ đi ở một thành phố lạ, ai cũng nhìn bản đồ trên điện thoại.画面がめんの矢印やじるしに従したがえば、一度いちども迷まよわずに目的地もくてきちに着つける。Cứ theo mũi tên trên màn hình là tới nơi mà không lạc lần nào.迷まようのは時間じかんの無駄むだだから、便利べんりな道具どうぐがあるなら使つかえばいいという人ひとも多おおい。Nhiều người nói lạc đường là phí thời gian, có đồ tiện thì cứ dùng.確たしかに、約束やくそくの時間じかんに遅おくれられないときには、これほど頼たよりになるものはない。Quả thật, lúc không được trễ hẹn thì chẳng có gì đáng tin bằng.しかし、道みちに迷まようことは、ただの失敗しっぱいではない。Nhưng lạc đường không chỉ là một thất bại.迷まよって初はじめて、角かどのパン屋やの匂においや、坂さかの上うえから見みえる海うみに出会であうことがある。Có khi phải lạc rồi mới gặp mùi tiệm bánh mì ở góc phố, hay biển nhìn thấy từ đỉnh dốc.矢印やじるしだけを見みて歩あるけば、着つくことはできても、その町まちを知しったことにはならない。Chỉ nhìn mũi tên mà đi thì tới được nơi, nhưng chưa thể gọi là đã biết thành phố đó.急いそがない日ひくらいは、地図ちずを閉とじて歩あるいてみる。それが旅たびを豊ゆたかにする一番いちばんの方法ほうほうではないだろうか。Ít ra những ngày không vội, thử gập bản đồ lại mà đi. Chẳng phải đó là cách tốt nhất để chuyến đi phong phú sao?

Câu 5

この文章ぶんしょうで筆者ひっしゃが最もっとも言いいたいことは何なにか。

Điều người viết muốn nói nhất trong bài này là gì?

Tờ rơiTờ tìm thông tin

Tờ giới thiệu các lớp mùa thu của trung tâm cư dân trong quận.

区民くみんセンター 秋あきの講座こうざのご案内あんない

どの講座こうざも、各回かくかい二十名にじゅうめいまで参加さんかできます。Lớp nào mỗi buổi cũng nhận tối đa hai mươi người.
講座こうざ日時にちじ対象たいしょう料金りょうきん
ビジネスメールの書かき方かた毎週まいしゅう水曜日すいようび 午後ごご2時じ~3時じ半はんどなたでも無料むりょう
Cách viết email công việc · chiều thứ Tư hằng tuần, 2 giờ – 3 giờ rưỡi · ai cũng được · miễn phí
日本語にほんごで話はなそう毎週まいしゅう土曜日どようび 午前ごぜん10時じ~11時じ半はん留学生りゅうがくせい・外国人がいこくじん住民じゅうみん無料むりょう
Cùng nói tiếng Nhật · sáng thứ Bảy hằng tuần, 10 giờ – 11 giờ rưỡi · du học sinh, cư dân người nước ngoài · miễn phí
はじめての料理教室りょうりきょうしつ毎週まいしゅう日曜日にちようび 午後ごご1時じ~3時じどなたでも一回いっかい800円えん
Lớp nấu ăn cho người mới · chiều Chủ nhật hằng tuần, 1 giờ – 3 giờ · ai cũng được · 800 yên một buổi
面接めんせつの練習れんしゅう毎週まいしゅう金曜日きんようび 午後ごご6時じ半はん~8時じ大学生だいがくせい一回いっかい500円えん
Luyện phỏng vấn · tối thứ Sáu hằng tuần, 6 giờ rưỡi – 8 giờ · sinh viên đại học · 500 yên một buổi
申もうし込こみは、講座こうざが始はじまる一週間前いっしゅうかんまえまでに、受付うけつけまたは電話でんわでお願ねがいします。Đăng ký ở quầy hoặc qua điện thoại, chậm nhất một tuần trước khi lớp bắt đầu.

Câu 6

平日へいじつの昼間ひるまは大学だいがくの授業じゅぎょうがある留学生りゅうがくせいが、お金かねを払はらわずに参加さんかできる講座こうざはどれか。

Một du học sinh ban ngày các ngày thường phải lên lớp ở trường; lớp nào bạn ấy tham gia được mà không mất tiền?

Cảnh 4 · Chia 105 phút

Chia 105 phút

Chữ, từ vựng và ngữ pháp làm gọn trong 30 phút đầu để giữ đủ 75 phút cho 21 câu đọc.

  1. Chữ, từ vựng (khoảng 32 câu)15 phút
  2. Ngữ pháp (khoảng 22 câu)15 phút
  3. Đọc hiểu (khoảng 21 câu)75 phút

Tổng 105 phút. Đây là gợi ý của hinelearn, không phải quy định của đề.

Cảnh 5 · Tờ đề dày, không ai bấm giờ hộ

Tờ đề dày, không ai bấm giờ hộ

Ở N3, đọc được thi riêng. Ở N2, chữ, từ, ngữ pháp và đọc in chung một tờ đề và thu cùng lúc sau 105 phút. Bạn phải tự chia giờ, tự canh ba nhóm điểm, và không được bỏ trống câu nào.

  1. Khác N3: chữ, từ vựng, ngữ pháp và đọc làm liền trong 105 phút, không có giờ nghỉ ở giữa. Tự chia giờ là việc của mình.
  2. Ba nhóm điểm: kiến thức ngôn ngữ, đọc, nghe, mỗi nhóm 60 điểm. Nhóm nào dưới 19 là trượt, dù tổng trên 90.
  3. Đề không trừ điểm câu sai: câu nào không chắc vẫn phải chọn.

言語知識げんごちしきと読解どっかいは、合あわせて105分ふんだ。

Kiến thức ngôn ngữ và đọc hiểu gộp lại là 105 phút.

入社にゅうしゃまでにN2を取とること。

Phải có N2 trước ngày vào công ty — dòng Hine gạch trên tờ tuyển dụng.

Hine: Mình viết con số 19 to bằng bút đỏ cạnh chữ "đọc" trên tờ đếm ngược. Tổng điểm cao mà một nhóm dưới 19 thì vẫn trượt.

Nhắc lạiCấu trúc đề và cách tính điểm ở N3Dạy chính ở: Luyện đọc hiểu N3 · Đề N3 trông thế nào

読解どっかいは別べつに点数てんすうが出でる · Đọc hiểu được tính điểm riêng (ở N3, kiến thức ngôn ngữ và đọc là hai phần thi riêng).

Nhắc lạiPhần nghe N2Dạy chính ở: Nghe hiểu N2 · Đề nghe N2 khác N3 chỗ nào

聴解ちょうかいは50分ふん · Phần nghe 50 phút, học ở khoá Nghe hiểu N2.

Cảnh 6 · Bài sau

0/6 câu đúng

Đúng 4 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Phải có N2 trước ngày vào công ty.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 1 · Bài 1

「時間配分じかんはいぶんを先さきに決きめておく。」

Thứ Bảy sau vòng hai, Hine bấm đồng hồ làm thử nửa đề ở thư viện trường — và sa lầy ở phần sắp câu.

Vào bài sau

千里せんりの道みちも一歩いっぽからĐường nghìn dặm cũng bắt đầu từ một bước chân.

Bài này 6 câu, đúng 4 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N2