Bài 1· Trước khi luyện · còn 9 tuần· 15 phút

文法ぶんぽうは20分ぷんで終おわらせるLàm xong phần ngữ pháp trong 20 phútChia 70 phút cho ngữ pháp và đọc

Chiều thứ Tư trời nhiều mây, khoảng 22 độ. Hine bấm đồng hồ làm thử nửa đề ngữ pháp và đọc. Hết giờ mà còn bỏ trống tờ tìm thông tin, vì sa lầy ở một câu sắp xếp — hai câu dễ nhất mất trắng. Hine chép kế hoạch chia giờ lên trang đầu cuốn sổ.

  • Phần ngữ pháp 23 câu làm trong khoảng 20 phút
  • Phần đọc 16 câu: 4 đoạn ngắn, 6 câu đoạn vừa, 4 câu đoạn dài, 2 câu tìm thông tin
  • Làm phần nào trước; bỏ qua câu khó rồi quay lại
JLPT · Chủ nhật 3/12/2028

Còn 60 ngày

Thứ Tư 4/10, 4 giờ chiều

Cảnh 1 · Ba phần thi

Một buổi thi, ba phần

Phần ngữ pháp và đọc của đề N3 dùng chung một đồng hồ 70 phút: 23 câu ngữ pháp, rồi 16 câu đọc.

① 70 phút

Ngữ pháp và đọc

  • Chọn mẫu ngữ pháp文ぶんの文法ぶんぽう1chọn mẫu ngữ pháp13 câu
  • Sắp câu (★)文ぶんの文法ぶんぽう2sắp câu (★)5 câu
  • Ngữ pháp đoạn văn文章ぶんしょうの文法ぶんぽうngữ pháp đoạn văn5 câu
  • Đoạn ngắn内容理解ないようりかい(短文たんぶん)đoạn ngắn4 câu
  • Đoạn vừa内容理解ないようりかい(中文ちゅうぶん)đoạn vừa6 câu
  • Đoạn dài内容理解ないようりかい(長文ちょうぶん)đoạn dài4 câu
  • Tìm thông tin情報検索じょうほうけんさくtìm thông tin2 câu

Có trong khoá này.

Số câu từng dạng: jlpt.jp chỉ đăng trong ảnh, đối chiếu prepedu.com. Chia giờ là gợi ý của hinelearn (cộng đúng 70 phút), không phải quy định của đề.

Cảnh 2 · Làm nửa đề

Nửa đề bấm giờ

35 phút cho 12 câu ngữ pháp, 2 đoạn ngắn, 1 đoạn vừa và 1 tờ tìm thông tin — đúng một nửa phần 2. Làm theo thứ tự bạn định trong bảng chia giờ; câu nào nghĩ quá 1 phút thì đánh dấu và đi tiếp.

Phiên âm

35:00 Bấm để bắt đầu

Nửa đề: 35 phút cho 12 câu ngữ pháp và 4 văn bản đọc. Hết giờ vẫn làm tiếp được.

Tờ đềTờ ngữ pháp (12 câu)

Nửa đầu tờ ngữ pháp trong cuốn sách luyện của Hine.

つぎの文ぶんの( )に入いれるのにもっともよいものを、一ひとつえらびなさい。Chọn một đáp án hợp nhất để điền vào ( ) trong câu.

Câu 1

彼かれは忙いそがしい( )、毎日まいにち手伝てつだいに来きてくれる。

Câu 2

この薬くすりを飲のんだ( )、熱ねつが下さがった。

Câu 3

日本にほんに来きて( )、一度いちども国くにへ帰かえっていない。

Câu 4

駅えきに着ついた( )、雨あめが降ふり出だした。

Câu 5

熱ねつがあるが、明日あしたは大事だいじな会議かいぎがあるので、休やすむ( )。

Câu 6

この店みせのラーメンは、値段ねだんの( )おいしい。

Câu 7

母ははに言いわれて、部屋へやを掃除そうじ( )。

Câu 8

先生せんせいのお宅たくに伺うかがった( )、お留守るすだった。

Câu 9

今度こんどの休やすみは、北海道ほっかいどうへ   ★  思おもっています。

Câu 10

雨あめが   ★  出でかけてしまった。

Câu 11

駅えきの前まえに   ★  よく行いく。

Câu 12

姉あねは   ★  上手じょうずだ。

Thông báoThông báo của toà nhà (đoạn ngắn)

Thông báo dán ở sảnh một toà chung cư trong đề luyện.

エレベーター点検てんけんのお知しらせ

下したの日時にちじに、エレベーターの点検てんけんを行おこないます。Sẽ kiểm tra thang máy vào ngày giờ dưới đây.点検中てんけんちゅうはエレベーターが使つかえませんので、階段かいだんをご利用りようください。Trong lúc kiểm tra không dùng được thang máy, xin dùng cầu thang bộ.日時にちじ 10月がつ20日か(金きん)午前ごぜん10時じ~午後ごご2時じThời gian: thứ Sáu 20/10, 10 giờ sáng – 2 giờ chiều.なお、この時間じかんに重おもい荷物にもつが届とどく方かたは、前まえの日ひまでに管理人室かんりにんしつへお知しらせください。Ngoài ra, ai có đồ nặng được giao tới trong giờ này, xin báo phòng quản lý chậm nhất hôm trước.

Câu 13

点検てんけんの日ひの午前ごぜんに大おおきい家具かぐが届とどく人ひとは、どうしなければなりませんか。

Người có đồ nội thất lớn được giao sáng hôm kiểm tra phải làm gì?

Bài vănĐoạn ý kiến về đọc sách (đoạn ngắn)

Một đoạn ý kiến ngắn trong đề luyện.

最近さいきん、本ほんを最後さいごまで読よめない人ひとが増ふえているという。Nghe nói gần đây người không đọc hết được một cuốn sách đang tăng lên.忙いそがしい毎日まいにちの中なかで、長ながい文章ぶんしょうに向むき合あう時間じかんを作つくるのは難むずかしい。Giữa những ngày bận rộn, dành thời gian ngồi với một văn bản dài thật khó.しかし、一日いちにち10ページでも続つづければ、一いっか月げつで一冊いっさつになる。Nhưng mỗi ngày dù chỉ 10 trang, cứ đều đặn thì một tháng thành một cuốn.大切たいせつなのは量りょうではなく、毎日まいにち本ほんを開ひらく習慣しゅうかんではないだろうか。Điều quan trọng chẳng phải là thói quen mở sách mỗi ngày, chứ không phải số lượng sao.

Câu 14

筆者ひっしゃの言いいたいことは何なんですか。

Điều người viết muốn nói là gì?

Bài vănBài "Cuốn sổ lịch bằng giấy" (đoạn vừa)

Bài tản văn đoạn vừa trong đề luyện, khoảng 350 chữ.

わたしは毎年まいとし年末ねんまつになると、新あたらしい紙かみの手帳てちょうを買かう。Năm nào cứ tới cuối năm, tôi lại mua một cuốn sổ lịch giấy mới.スマートフォンにも予定表よていひょうはあるが、手てで書かくほうが自分じぶんには合あっている。Điện thoại cũng có lịch, nhưng viết tay hợp với tôi hơn.以前いぜんは、スマートフォンだけで予定よていを管理かんりしていた。Trước đây tôi quản lý lịch chỉ bằng điện thoại.入力にゅうりょくは速はやいし、時間じかんになれば知しらせてくれるので、便利べんりだった。Nhập thì nhanh, tới giờ lại được nhắc, nên rất tiện.ところが、知しらせが来くるまで予定よていを思おもい出ださなくなり、約束やくそくを一ひとつ忘わすれてしまったことがある。Thế nhưng tôi dần không tự nhớ lịch cho tới khi được nhắc, và đã có lần quên mất một cuộc hẹn.手帳てちょうに書かくと、一週間いっしゅうかんの予定よていが一度いちどに目めに入はいる。Viết vào sổ thì nhìn một lần thấy cả lịch một tuần.書かくときにもう一度いちどその日ひのことを考かんがえるので、頭あたまにも残のこりやすい。Lúc viết lại nghĩ về ngày đó thêm một lần, nên cũng dễ nhớ.便利べんりな道具どうぐは、わたしたちの代かわりに覚おぼえてくれる。Công cụ tiện lợi nhớ thay cho chúng ta.しかし、代かわりに覚おぼえてもらうと、自分じぶんでは覚おぼえなくなるのかもしれない。Nhưng được nhớ thay thì có lẽ ta sẽ không tự nhớ nữa.

Câu 15

筆者ひっしゃが約束やくそくを忘わすれてしまったのは、なぜですか。

Vì sao người viết đã quên cuộc hẹn?

Câu 16

筆者ひっしゃによると、手帳てちょうのよい点てんは何なんですか。

Theo người viết, điểm hay của sổ giấy là gì?

Câu 17

この文章ぶんしょうで、筆者ひっしゃがいちばん言いいたいことは何なんですか。

Trong bài này, điều người viết muốn nói nhất là gì?

Tờ rơiBảng giá bể bơi của quận (tìm thông tin)

Tờ hướng dẫn giá vé bể bơi trong đề luyện.

区民くみんプール 料金りょうきんのご案内あんない

区分くぶん1回かい回数券かいすうけん(11回分かいぶん)
大人おとな400円えん4000円えん
Người lớn: 400 yên một lần · vé 11 lần 4.000 yên
学生がくせい(学生証がくせいしょうが必要ひつよう)250円えん2500円えん
Học sinh, sinh viên (cần thẻ): 250 yên · 2.500 yên
65歳さい以上いじょう200円えん2000円えん
Từ 65 tuổi: 200 yên · 2.000 yên
※毎月まいつき第だい2月曜日げつようびは休やすみです。※ Thứ Hai tuần thứ hai mỗi tháng nghỉ.※回数券かいすうけんは、買かった日ひから6か月げつ使つかえます。※ Vé nhiều lần dùng được 6 tháng kể từ ngày mua.※夜よる7時じからは、どなたも1回かい200円えんです。※ Từ 7 giờ tối, mọi người đều 200 yên một lần.

Câu 18

大学生だいがくせいが学生証がくせいしょうを持もって、水曜日すいようびの夜よる8時じに1回かいだけ泳およぎに行いきます。いくら払はらいますか。

Một sinh viên mang thẻ sinh viên, đi bơi một lần lúc 8 giờ tối thứ Tư. Trả bao nhiêu?

Câu 19

回数券かいすうけんについて、正ただしいものはどれですか。

Về vé nhiều lần, điều nào đúng?

Cảnh 3 · Chia 70 phút

Chia 70 phút

Gợi ý chia giờ cho phần ngữ pháp và đọc. Câu nào nghĩ quá một phút thì đánh dấu và đi tiếp.

  1. Ngữ pháp (23 câu: 13 + 5 + 5)20 phút
  2. Đoạn ngắn (4 đoạn, khoảng 3 phút một đoạn)12 phút
  3. Đoạn vừa (2 bài, 6 câu)16 phút
  4. Đoạn dài (1 bài, 4 câu)12 phút
  5. Tìm thông tin (1 tờ, 2 câu)7 phút
  6. Dò lại phiếu, quay lại câu đã đánh dấu3 phút

Tổng 70 phút. Đây là gợi ý của hinelearn, không phải quy định của đề.

Cảnh 4 · Một phút thì đi tiếp

Mẹo của Hine khi đồng hồ chạy

Hine sa lầy năm phút ở một câu ★ và mất trắng hai câu tìm thông tin — loại câu dễ ăn điểm nhất. Trong 70 phút, câu nào cũng một điểm như nhau: đừng để một câu khó ăn mất thời gian của câu dễ.

  1. Câu nào nghĩ quá 1 phút thì đánh dấu, đi tiếp, cuối giờ quay lại.
  2. Tìm thông tin chỉ 2 câu nhưng dễ ăn điểm: đừng để hết giờ mà chưa làm.

文法ぶんぽうは20分ぷんで終おわらせる。

Làm xong phần ngữ pháp trong 20 phút — mốc đầu tiên trên đồng hồ.

※夜よる7時じからは、どなたも1回かい200円えんです。

Tờ tìm thông tin: đáp án nằm ở dòng ※ dưới bảng. Hai phút là xong nếu còn giờ.

Hine: Mình ghi ba mốc lên góc đề: 20 phút xong ngữ pháp, 48 phút xong đoạn vừa, 60 phút xong đoạn dài. Tới mốc mà chưa xong thì chọn đáp án đang nghiêng về rồi đi tiếp.

Cảnh 5 · Bài sau

0/19 câu đúng

Đúng 12 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Câu nào không biết thì để lại làm sau.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 2 · Bài 2

「木曜日もくようびまでに お返事へんじを いただけないでしょうか。」

Bài 2: chị Kimura gửi email nhờ Hine giúp ở hội thảo việc làm. Ba câu chào, hai câu kính ngữ — và chỉ một câu là việc Hine phải làm.

Vào bài sau

急いそがば回まわれVội thì đi đường vòng (chậm mà chắc).

Bài này 19 câu, đúng 12 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N3