Bài 2· Đoạn ngắn (短文) · còn 8 tuần· 22 phút

いただけないでしょうか…giúp được không ạ? (nhờ rất lịch sự)Email công việc

Sáng thứ Ba trời trong, khoảng 18 độ. Chị Kimura gửi email: thứ Bảy này công ty có gian ở hội thảo việc làm của trường nhưng chị phải đưa đoàn khách, nên chị nhờ Hine tới sớm 30 phút giúp Tanaka ở gian và kể ngắn về hai tuần thực tập cho các bạn du học sinh. Hine đọc ba lần để chắc mình phải làm gì, trước ngày nào — email công việc dài nhất ở câu chào, ngắn nhất ở câu nhờ.

  • Đoạn khoảng 150–200 chữ
  • Tìm việc người nhận phải làm, hạn chót, người cần liên lạc
  • Đọc câu nhờ lịch sự ~ていただけないでしょうか (… được không ạ)
JLPT · Chủ nhật 3/12/2028

Còn 54 ngày

Thứ Ba 10/10, 7 giờ sáng · Đoạn ngắn

Cảnh 1 · Đọc như thi

Đọc như ngày thi

Bấm đồng hồ rồi đọc. Chọn một đáp án: câu chứa đáp án trong bài sẽ sáng lên, mỗi lựa chọn có lời giải.

Phiên âm

3:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

ThưEmail của chị Kimura

Chị Kimura gửi Hine sáng thứ Ba 10/10, nhờ giúp ở hội thảo việc làm thứ Bảy.

ヒネさん

14日か(土ど)の合同企業説明会ごうどうきぎょうせつめいかいについて

いつもお世話せわになっております。木村きむらです。Cảm ơn em đã luôn giúp đỡ. Chị là Kimura.今週こんしゅうの土曜日どようび、14日かに大学だいがくで合同企業説明会ごうどうきぎょうせつめいかいがあり、当社とうしゃもブースを出だします。Thứ Bảy tuần này, ngày 14, trường có hội thảo việc làm chung, công ty mình cũng mở một gian.実じつはその日ひ、わたしは別べつのお客様きゃくさまのご案内あんないが入はいってしまい、会場かいじょうに行いけなくなりました。Thật ra hôm đó chị lại có lịch đưa một đoàn khách khác nên không đến hội trường được.そこで、ヒネさんに田中たなかさんの手伝てつだいをお願ねがいできないかと思おもっています。Vì thế chị muốn nhờ em giúp anh Tanaka.説明会せつめいかいは10時じからですが、当日とうじつは9時半じはんにお越こしください。Hội thảo bắt đầu lúc 10 giờ, nhưng hôm đó mời em đến lúc 9 giờ rưỡi.また、留学生りゅうがくせいの皆みなさんに、夏なつの2週間しゅうかんのインターンシップについて5分ふんほど話はなしていただけると助たすかります。Ngoài ra, nếu em kể cho các bạn du học sinh khoảng 5 phút về hai tuần thực tập hè thì chị rất cảm ơn.急きゅうなお願ねがいで申もうし訳わけありませんが、木曜日もくようびまでにお返事へんじをいただけないでしょうか。Nhờ gấp thế này chị xin lỗi, em trả lời chị trước thứ Năm được không?

木村きむら

Câu 1

このメールを読よんで、ヒネさんはまず何なにをしなければなりませんか。

Đọc email này, việc đầu tiên Hine phải làm là gì?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Việc của ai, trước ngày nào

Email công việc của người Nhật mở bằng câu chào, xin lỗi, giải thích lý do — rồi mới tới câu nhờ. Đề N3 hỏi việc NGƯỜI NHẬN phải làm, nên bạn chỉ cần tìm đúng những câu có đuôi nhờ và các mốc ngày.

  1. Câu đuôi ~ていただけないでしょうか, ~てください, お~ください là việc người đọc phải làm; câu đuôi ~ました, ~予定よていです (dự định) thường chỉ là báo cho biết.
  2. Gạch ngay ~までに (chậm nhất là…) và tên người cần trả lời.
  3. お世話せわに なって おります (cảm ơn đã luôn giúp đỡ) chỉ là câu chào mở đầu: đọc lướt.

いつもお世話せわになっております。

Câu chào — đọc lướt.

当日とうじつは9時半じはんにお越こしください。

Hôm đó mời em đến lúc 9 giờ rưỡi. お~ください: việc Hine phải làm, vào thứ Bảy.

木曜日もくようびまでにお返事へんじをいただけないでしょうか。

~までに + ~ていただけないでしょうか: việc phải làm TRƯỚC, hạn thứ Năm, trả lời chị Kimura.

会場かいじょうに行いけなくなりました。

Đuôi ~ました: chị chỉ báo cho biết, không phải việc của Hine.

Hine: Mình kẻ ba cột ở lề: "việc", "hạn", "trả lời ai". Email chị Kimura dài bảy câu mà ba cột chỉ có hai dòng.

Nhắc lạiCâu nhờ lịch sự ~ていただけないでしょうかDạy chính ở: Ngữ pháp N3 · Được cho đi theo chị Kimura

話はなしていただけないでしょうか · Anh/chị nói giúp em được không ạ?

Nhắc lạiCách viết emailDạy chính ở: Giao tiếp N3 · Viết email công việc

お世話せわになっております · Cảm ơn anh/chị đã luôn giúp đỡ (câu mở email công việc)

Cảnh 3 · Luyện thêm

2 đoạn nữa, dùng mẹo vừa học

Hai email nữa trong hộp thư của Hine: một của phòng du học sinh, một của Tanaka. Mỗi email một câu hỏi, 2 phút rưỡi một email.

Phiên âm

5:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 5 phút cho 2 đoạn ngắn.

ThưEmail của phòng du học sinh

Phòng du học sinh gửi mọi du học sinh, đầu tuần thứ hai tháng Mười.

留学生りゅうがくせいの皆みなさん

奨学金しょうがくきんの書類しょるいを出だす場所ばしょが変かわります

奨学金しょうがくきんの申込書類もうしこみしょるいは、これまで本館ほんかん2階かいの留学生課りゅうがくせいかで受うけ付つけていました。Hồ sơ xin học bổng trước nay nhận ở phòng du học sinh, tầng 2 nhà chính.工事こうじのため、10月がつ16日にち(月げつ)からは新館しんかん1階かいの103号室ごうしつで受うけ付つけます。Do sửa chữa, từ thứ Hai 16/10 sẽ nhận ở phòng 103, tầng 1 nhà mới.受付うけつけ時間じかんと締しめ切きり(10月がつ27日にち)は変かわりません。Giờ nhận và hạn chót (27/10) không đổi.書類しょるいが足たりない場合ばあいは受うけ付つけられませんので、出だす前まえにもう一度いちどご確認かくにんください。Hồ sơ thiếu sẽ không được nhận, nên trước khi nộp xin kiểm tra lại một lần nữa.

留学生課りゅうがくせいか

Câu 2

10月がつ20日かに書類しょるいを出だしたい学生がくせいは、どうしなければなりませんか。

Sinh viên muốn nộp hồ sơ ngày 20/10 phải làm thế nào?

ThưEmail của Tanaka

Tanaka gửi Hine (gửi kèm chị Kimura, nên viết lịch sự) chiều thứ Tư, sau khi Hine nhận lời.

ヒネさん

会場かいじょうの地図ちず

お疲つかれさまです。田中たなかです。Chào em, anh Tanaka đây.土曜日どようびはよろしくお願ねがいします。会場かいじょうの地図ちずをお送おくりします。Thứ Bảy nhờ em nhé. Anh gửi sơ đồ hội trường.当社とうしゃのブースは、体育館たいいくかんの入いり口ぐちから見みて右みぎの奥おく、12番ばんです。Gian của công ty là số 12, ở cuối bên phải nhìn từ cửa nhà thi đấu.パンフレットなどの荷物にもつはわたしが車くるまで運はこびますので、ヒネさんは何なにも持もたずにいらしてください。Đồ như tờ giới thiệu anh chở bằng ô tô, em cứ đến tay không.着ついたら、受付うけつけには寄よらずに、直接ちょくせつブースに来きていただければ大丈夫だいじょうぶです。Đến nơi em không cần ghé quầy lễ tân, cứ vào thẳng gian là được.

田中たなか

Câu 3

ヒネさんは会場かいじょうに着ついたら、どうしますか。

Đến hội trường, Hine sẽ làm gì?

Cảnh 4 · Bài sau

0/3 câu đúng

Đúng 2 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Em trả lời chị trước thứ Năm được không?

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 2 · Bài 3

「ただし、警報けいほうが出でた場合ばあいは休やすみとします。」

Bài 3: bão tới gần Tokyo, Linh gõ cửa hỏi mai có phải đi làm không. Câu trả lời nằm sau chữ ただし.

Vào bài sau

備そなえあれば憂うれいなしCó chuẩn bị thì không phải lo.

Bài này 3 câu, đúng 2 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N3