Bài 9· Đọc đoạn vừa · còn 5 tuần· 20 phút

勉強べんきょうして いる おじいさんông cụ đang họcCâu dài trước một danh từ

Trời lạnh, quang. Hết ca tối, ông Yamada ghé phòng nghỉ, đưa Hine tờ báo khu phố có bài viết về ông: "ông cụ 68 tuổi tự học tiếng Việt". Câu trong bài dài, phần đứng trước danh từ kéo cả dòng — ông bảo ông đọc mãi không ra ai làm gì.

  • Tìm danh từ chính của một câu dài
  • Ai làm gì trong phần đứng trước danh từ
  • Cắt câu dài thành hai câu ngắn để hiểu
JLPT · Chủ nhật 5/12/2027

Còn 31 ngày

Thứ Năm 4/11, 9 giờ 10 tối · Đoạn vừa

Cảnh 1 · Đọc như thi

Đọc như ngày thi

Ông Yamada:「この ぶん、だれが なにを したのか わからないんですよ。」(Câu này tôi không hiểu ai làm gì cả.) — Hine:「いっしょに ふたつに きって みましょう。」(Mình cùng cắt nó làm hai thử nhé.)

Phiên âm

7:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Bài vănBài báo khu phố về ông Yamada

Bài trên tờ báo khu phố tháng 11, ông Yamada mang tới phòng nghỉ ひまわり.

ベトナム語ごを 勉強べんきょうして いる おじいさん

この 町まちに、68歳さいで ベトナム語ごを 勉強べんきょうして いる 人ひとが いる。Ở khu phố này có một người 68 tuổi đang học tiếng Việt.駅えきの 近ちかくに 住すんで いる 山田やまださんだ。Đó là ông Yamada sống gần nhà ga.山田やまださんは、近ちかくの コンビニに 毎晩まいばん コーヒーを 買かいに 来くる 人ひとだ。Ông Yamada là người tối nào cũng đến cửa hàng tiện lợi gần đó mua cà phê.店みせで 働はたらいて いる ベトナム人じんの 留学生りゅうがくせいと 話はなすように なってから、ベトナム語ごを 勉強べんきょうし始はじめた。Từ khi bắt đầu trò chuyện với du học sinh người Việt làm ở cửa hàng, ông bắt đầu học tiếng Việt.山田やまださんが 毎朝まいあさ 使つかって いるのは、図書館としょかんで 借かりた 古ふるい 教科書きょうかしょだ。Thứ ông Yamada dùng mỗi sáng là một cuốn sách giáo khoa cũ mượn ở thư viện.教科書きょうかしょに ついて いる シーディーは 古ふるくて 聞きけないので、音おとは 店みせの 留学生りゅうがくせいが 教おしえて くれる。Đĩa CD kèm sách cũ quá không nghe được, nên cách phát âm thì du học sinh ở cửa hàng dạy cho ông.山田やまださんが いちばん 難むずかしいと 言いう ことは、声こえの 高たかさだ。Điều ông Yamada bảo là khó nhất, chính là độ cao của giọng (thanh điệu).「同おなじ 言葉ことばでも、声こえの 高たかさが 違ちがうと、意味いみが 変かわるんです」と 山田やまださんは 笑わらう。"Cùng một chữ mà giọng cao thấp khác là nghĩa đổi luôn," ông Yamada cười.最近さいきん 覚おぼえた 言葉ことばは 「カムオン」だ。Từ ông mới nhớ gần đây là "cảm ơn".コーヒーを 買かった あと、山田やまださんは レジの 留学生りゅうがくせいに 「カムオン」と 言いう。Mua cà phê xong, ông Yamada nói "cảm ơn" với du học sinh ở quầy.山田やまださんの 夢ゆめは、いつか ベトナムへ 行いって、自分じぶんで 道みちを 聞きく ことだ。Ước mơ của ông Yamada là một ngày nào đó sang Việt Nam và tự mình hỏi đường.「年としを とっても、新あたらしい ことを 始はじめるのは 楽たのしいですよ」。"Già rồi mà bắt đầu một điều mới vẫn vui lắm đấy."

Câu 1

山田やまださんに ベトナム語ごの 音おとを 教おしえて いる 人ひとは だれですか。

Ai dạy ông Yamada cách phát âm tiếng Việt?

Câu 2

山田やまださんが いちばん 難むずかしいと 言いう ことは 何なんですか。

Điều ông Yamada bảo là khó nhất là gì?

Câu 3

山田やまださんが いつか したい ことは 何なんですか。

Điều ông Yamada muốn làm một ngày nào đó là gì?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Cắt câu dài

Tiếng Nhật đặt cả một câu nhỏ TRƯỚC danh từ, nên câu càng dài thì danh từ chính càng bị đẩy về cuối. Tìm danh từ đó trước, rồi cắt phần đứng trước nó thành một câu riêng.

  1. Tìm danh từ đứng ngay sau phần dài: đó là danh từ chính.
  2. Phần đứng trước danh từ là một câu nhỏ: hỏi "ai làm gì" trong câu nhỏ đó.
  3. Cắt thành hai câu: おじいさんが いる (có một ông cụ). その おじいさんは ベトナム語ごを 勉強べんきょうして いる (ông cụ đó đang học tiếng Việt).

山田やまださんは、近ちかくの コンビニに 毎晩まいばん コーヒーを 買かいに 来くる 人ひとだ。

Danh từ chính: ひと. Cả cụm: người tối nào cũng đến mua cà phê.

山田やまださんが 毎朝まいあさ 使つかって いるのは、図書館としょかんで 借かりた 古ふるい 教科書きょうかしょだ。

Danh từ chính: きょうかしょ. Câu nhỏ: (ông) mượn ở thư viện.

店みせで 働はたらいて いる ベトナム人じんの 留学生りゅうがくせい

Danh từ chính: りゅうがくせい. Câu nhỏ: làm ở cửa hàng.

Hine: Mình lấy bút chì cắt từng câu làm hai cho ông. Ông đọc lại, gật gù: hoá ra câu dài nào cũng chỉ là hai câu ngắn đứng sát nhau.

Cảnh 3 · Bài sau

0/3 câu đúng

Đúng 2 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

ông cụ đang học tiếng Việt

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 3 · Bài 10

「間違まちがえても いいのです。」

Bài 10: sáng thứ Sáu thi thử ở lớp. Câu hỏi "người viết muốn nói gì" — lựa chọn đúng một chi tiết chưa chắc là ý chính.

Vào bài sau

六十ろくじゅうの 手習てならいSáu mươi tuổi vẫn tập viết (học không bao giờ muộn).

Bài này 3 câu, đúng 2 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N4