Bài 7· Đọc đoạn vừa · còn 5 tuần· 20 phút

「それ」とは"cái đó" là gìChữ それ chỉ cái gì

Trời lạnh. Hine đọc bài báo về một con mèo ngày nào cũng ngồi cạnh cửa soát vé một nhà ga nhỏ. Câu hỏi "それ là gì" làm cô sai hai lần, tới khi chịu nhìn lên câu ngay trước. Ở bài dài, それ thường thay cho cả một câu, không chỉ một đồ vật.

  • Tìm これ (cái này), それ (cái đó), その とき (lúc đó) chỉ gì khi nó thay cho cả một câu
  • Nhìn lên một, hai câu trước
  • Thay thử vào để kiểm
JLPT · Chủ nhật 5/12/2027

Còn 33 ngày

Thứ Ba 2/11, 9 giờ tối · Đoạn vừa

Cảnh 1 · Đọc như thi

Đọc như ngày thi

Bấm đồng hồ rồi đọc. Chọn một đáp án: câu chứa đáp án trong bài sẽ sáng lên, mỗi lựa chọn có lời giải.

Phiên âm

7:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Bài vănBài báo "Con mèo ở nhà ga"

Bài báo trên trang tin khu phố, Hine đọc tối thứ Ba.

駅えきの 猫ねこ

小ちいさな 駅えきに、毎朝まいあさ 改札口かいさつぐちの 横よこに 座すわって いる 猫ねこが いる。Ở một nhà ga nhỏ có một con mèo sáng nào cũng ngồi cạnh cửa soát vé.白しろと 茶色ちゃいろの 猫ねこで、名前なまえは 「ミケ」だ。Mèo lông trắng và nâu, tên là "Mike".駅員えきいんの 話はなしに よると、ミケは 5年ねん 前まえの 雨あめの 日ひに、初はじめて 駅えきへ 来きた。Theo lời nhân viên ga, Mike đến ga lần đầu vào một ngày mưa 5 năm trước.駅員えきいんが 牛乳ぎゅうにゅうを あげると、次つぎの 日ひも 来きた。Nhân viên ga cho nó sữa, hôm sau nó lại đến.それから 毎日まいにち 来くるように なった。Từ đó ngày nào nó cũng đến.朝あさ、学校がっこうや 会社かいしゃへ 行いく 人ひとたちは、ミケに 「いってきます」と 言いう。Buổi sáng, người đi học, đi làm chào Mike: "Tôi đi đây".ミケは 何なにも 言いわないが、人ひとが 通とおると、顔かおを 上あげる。Mike không nói gì, nhưng hễ có người đi qua là nó ngẩng mặt lên.それが うれしくて、わざわざ この 駅えきを 使つかう 人ひとも いるそうだ。Nghe nói có người vì vui chuyện đó mà cất công đi ga này.去年きょねんの 冬ふゆ、ミケが 一週間いっしゅうかん 来こなかった ことが ある。Mùa đông năm ngoái có lần Mike không đến suốt một tuần.駅えきには 「ミケは どこ?」と いう 手紙てがみが たくさん 届とどいた。Ga nhận được rất nhiều lá thư hỏi "Mike đâu rồi?".駅員えきいんは その とき、初はじめて 気きが ついた。Lúc đó, nhân viên ga mới lần đầu nhận ra.ミケは 駅えきだけの 猫ねこでは なく、町まちの みんなの 猫ねこに なって いたのだ。Mike không chỉ là mèo của nhà ga, mà đã thành mèo của cả khu phố.一週間いっしゅうかん 後ご、ミケは 少すこし やせて 戻もどって きた。Một tuần sau, Mike quay về, gầy đi một chút.その 日ひ、改札口かいさつぐちの 前まえには 町まちの 人ひとが たくさん 集あつまった。Hôm đó, trước cửa soát vé người trong phố tụ lại rất đông.この ことは 町まちの ニュースにも なった。Chuyện này còn lên cả tin tức của khu phố.

Câu 1

「それ」とは 何なんですか。

"Cái đó" là gì?

Câu 2

駅員えきいんは どんな ことに 気きが つきましたか。

Nhân viên ga đã nhận ra điều gì?

Câu 3

「この こと」とは 何なんですか。

"Chuyện này" là chuyện gì?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Nhìn lên một, hai câu

これ, それ, その とき, この こと trong bài dài thường thay cho cả một câu đứng ngay trước. Bốn lựa chọn hay lấy câu ở xa hơn — câu đó có trong bài, nhưng không phải thứ chữ それ đang thay.

  1. Đáp án hầu như luôn nằm ở một hai câu ngay trước.
  2. Thay lựa chọn vào chỗ それ, đọc lại thấy xuôi mới chọn.

それが うれしくて、わざわざ この 駅えきを 使つかう 人ひとも いるそうだ。

それ = câu ngay trước: người qua là Mike ngẩng lên.

駅員えきいんは その とき、初はじめて 気きが ついた。

"Lúc đó (tôi) mới lần đầu nhận ra." — ở đây người nhận ra là nhân viên ga. その とき = lúc thư hỏi "Mike đâu" dồn về ga.

この ことは 町まちの ニュースにも なった。

この こと = hôm Mike về, người trong phố tụ lại.

Hine: Hai lần sai, mình đều chọn chuyện ở tận đoạn đầu. Lần thứ ba mình thay lựa chọn vào chỗ それ rồi đọc to — câu nào xuôi, câu đó đúng.

Cảnh 3 · Bài sau

0/3 câu đúng

Đúng 2 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

"Cái đó" là nói về con mèo.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 3 · Bài 8

「バスが 来こなかったので、遅おくれました。」

Bài 8: vì sao cửa hàng tiện lợi ở Nhật mở cả đêm. Bài nêu bốn lý do, câu hỏi chỉ hỏi một.

Vào bài sau

雨降あめふって 地固じかたまるSau cơn mưa, đất càng chắc.

Bài này 3 câu, đúng 2 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N4