Bài 6· Đọc đoạn vừa · còn 5 tuần· 20 phút

段落だんらくđoạn vănMột năm rưỡi ở Tokyo

Trời lạnh, nắng hanh. Giờ nghỉ trưa, cô giáo phát tập san của khoa; trong đó có bài của một du học sinh khoá trước kể một năm rưỡi ở Tokyo. Hine thấy giống mình nên đọc ngay. Bài dài khoảng 450 chữ: đọc một lèo dễ lạc, chia đoạn thì không.

  • Đọc một bài khoảng 450 chữ, chia đoạn
  • Ghi một dòng ý chính cho mỗi đoạn
  • Đọc câu hỏi trước, biết câu nào hỏi đoạn nào
JLPT · Chủ nhật 5/12/2027

Còn 34 ngày

Thứ Hai 1/11, 12 giờ trưa · Đoạn vừa

Cảnh 1 · Đọc như thi

Đọc như ngày thi

Bấm đồng hồ rồi đọc. Chọn một đáp án: câu chứa đáp án trong bài sẽ sáng lên, mỗi lựa chọn có lời giải.

Phiên âm

7:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Bài vănBài văn "Một năm rưỡi ở Tokyo"

Bài của một du học sinh khoá trước trong tập san khoa, cô giáo phát trưa thứ Hai.

東京とうきょうでの 一年半いちねんはん

東京とうきょうに 来きて、一年半いちねんはんに なる。Tôi đến Tokyo đã được một năm rưỡi.最初さいしょは 何なにも わからなかった。Lúc đầu không hiểu gì cả.駅えきの 切符きっぷの 買かい方かたも、ごみの 出だし方かたも 知しらなかった。Cách mua vé ở ga, cách bỏ rác, tôi đều không biết.毎日まいにち 疲つかれて、早はやく 国くにへ 帰かえりたいと 思おもって いた。Ngày nào cũng mệt, tôi chỉ mong sớm về nước.変かわったのは、近所きんじょの パン屋やで アルバイトを 始はじめてからだ。Mọi thứ thay đổi từ khi tôi bắt đầu làm thêm ở tiệm bánh mì gần nhà.店みせの 人ひとは、私わたしの 日本語にほんごが 下手へたでも、ゆっくり 話はなして くれた。Người ở tiệm nói chậm cho tôi dù tiếng Nhật của tôi còn kém.お客きゃくさんの 名前なまえを 覚おぼえると、お客きゃくさんも 私わたしの 名前なまえを 呼よんで くれるように なった。Tôi nhớ tên khách, thì khách cũng bắt đầu gọi tên tôi.日本語にほんごの 勉強べんきょうの 仕方しかたも 変かえた。Tôi cũng đổi cách học tiếng Nhật.前まえは、教科書きょうかしょの 言葉ことばを ノートに 書かくだけだった。Trước đây tôi chỉ chép từ trong sách vào vở.今いまは、店みせで 聞きいた 言葉ことばを、その 日ひの 夜よるに 使つかって みる。Giờ thì từ nào nghe ở tiệm, tối hôm đó tôi dùng thử luôn.使つかった 言葉ことばは 忘わすれにくい。Từ đã dùng rồi thì khó quên.来年らいねんの 春はる、私わたしは 大学院だいがくいんの 試験しけんを 受うける。Mùa xuân năm sau tôi sẽ thi cao học.不安ふあんも あるが、最初さいしょの 私わたしより ずっと 強つよく なったと 思おもう。Cũng lo, nhưng tôi nghĩ mình đã mạnh mẽ hơn hồi mới sang rất nhiều.来きた ばかりの 人ひとに 言いいたい。最初さいしょの 半年はんとしは だれでも 大変たいへんだ。Tôi muốn nói với người vừa mới sang: nửa năm đầu ai cũng vất vả.でも、町まちの 人ひとと 話はなして みて ほしい。Nhưng hãy thử trò chuyện với người trong khu phố.

Câu 1

最初さいしょ、書かいた 人ひとは どんな 気持きもちでしたか。

Lúc đầu, người viết có tâm trạng thế nào?

Câu 2

書かいた 人ひとが 変かわったのは どうしてですか。

Vì sao người viết thay đổi?

Câu 3

「使つかった 言葉ことばは 忘わすれにくい」とは どんな ことですか。

"Từ đã dùng thì khó quên" nghĩa là sao?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Mỗi đoạn một dòng

Bài khoảng 450 chữ thường chia 3–5 đoạn, mỗi đoạn một ý. Ghi một dòng ngắn bên lề mỗi đoạn, câu hỏi hỏi gì bạn biết ngay phải nhìn đoạn nào — không phải đọc lại cả bài.

  1. Ghi một dòng ý chính bên lề mỗi đoạn.
  2. Ba câu hỏi thường đi theo thứ tự các đoạn.
  3. Đọc câu hỏi trước, đánh dấu từ khoá rồi mới đọc bài.

東京とうきょうに 来きて、一年半いちねんはんに なる。

Đoạn 1 — lúc đầu: không biết gì, muốn về.

変かわったのは、近所きんじょの パン屋やで アルバイトを 始はじめてからだ。

Đoạn 2 — điểm đổi: làm thêm, người trong phố.

日本語にほんごの 勉強べんきょうの 仕方しかたも 変かえた。

Đoạn 3 — cách học mới: nghe rồi dùng ngay.

来年らいねんの 春はる、私わたしは 大学院だいがくいんの 試験しけんを 受うける。

Đoạn 4 — bây giờ và lời khuyên.

Hine: Bốn dòng bên lề, mỗi dòng dăm chữ. Câu hỏi 2 hỏi "vì sao thay đổi" là mình nhìn ngay dòng thứ hai.

Cảnh 3 · Bài sau

0/3 câu đúng

Đúng 2 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Bài này chia làm 4 đoạn.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 3 · Bài 7

「それは 猫ねこの ことです。」

Bài 7: bài báo về con mèo ngày nào cũng ngồi ở cửa soát vé một nhà ga nhỏ. Chữ それ chỉ cái gì? Nhìn lên câu ngay trước.

Vào bài sau

百聞ひゃくぶんは 一見いっけんに 如しかずTrăm nghe không bằng một thấy.

Bài này 3 câu, đúng 2 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N4