Bài 1· Đọc đoạn ngắn · còn 6 tuần· 15 phút

送おくって くださいhãy gửi điEmail của cô giáo

Trời trong, lạnh. Trước giờ đi học, Hine mở email cô giáo gửi cả lớp về buổi thi thử ở lớp sáng thứ Sáu 5/11: phải nộp gì, mang gì, cái gì chỉ để biết. Đề N4 hay lấy đúng những câu "chỉ để biết" làm lựa chọn bẫy.

  • Tìm việc người đọc PHẢI làm sau khi đọc
  • Nhận ra câu nhờ: ~て ください (hãy…), ~て いただけませんか (… giúp được không ạ?)
  • Phân biệt việc được nhờ với việc chỉ được báo cho biết
JLPT · Chủ nhật 5/12/2027

Còn 40 ngày

Thứ Ba 26/10, 7 giờ sáng · Đoạn ngắn

Cảnh 1 · Đọc như thi

Đọc như ngày thi

Bấm đồng hồ rồi đọc. Chọn một đáp án: câu chứa đáp án trong bài sẽ sáng lên, mỗi lựa chọn có lời giải.

Phiên âm

3:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

ThưEmail của cô giáo

Email cô giáo gửi cả lớp tối thứ Hai 25/10, Hine đọc sáng thứ Ba.

クラスの みなさん

模擬試験もぎしけんに ついて

みなさん、おはようございます。Chào cả lớp.来週らいしゅうの 金曜日きんようび、11月がつ5日いつかの 朝あさ、クラスで 模擬試験もぎしけんを します。Sáng thứ Sáu tuần sau, ngày 5/11, lớp mình sẽ thi thử.時間じかんは 9時じから 11時じまでです。Thời gian từ 9 giờ tới 11 giờ.模擬試験もぎしけんを 受うけたい 人ひとは、明日あしたまでに 返事へんじを 送おくって ください。Em nào muốn thi thử thì hãy gửi trả lời chậm nhất là ngày mai.当日とうじつは 鉛筆えんぴつと 消けしゴムを 持もって 来きて ください。Hôm thi hãy mang bút chì và tẩy.それから、教科書きょうかしょを 持もって 来きて いただけませんか。Rồi các em mang sách giáo khoa đến giúp cô được không?試験しけんの あとで、答こたえを いっしょに 見みます。Thi xong, cả lớp cùng xem đáp án.問題もんだいの 紙かみは 私わたしが 準備じゅんびしました。Đề thi thì cô đã chuẩn bị rồi.教室きょうしつは いつもと 同おなじ 3階がいです。Phòng học vẫn ở tầng 3 như mọi khi.よろしく お願ねがいします。Cảm ơn các em.

先生せんせいより

Câu 1

模擬試験もぎしけんを 受うけたい 人ひとは、明日あしたまでに 何なにを しなければ なりませんか。

Người muốn thi thử phải làm gì, chậm nhất là ngày mai?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Việc phải làm hay chỉ để biết?

Email, tin nhắn trong đề N4 thường trộn ba loại câu: việc bạn phải làm, đồ phải mang, chuyện chỉ để biết. Bốn lựa chọn hay lấy đủ cả ba loại, nên lựa chọn nào cũng "có trong bài". Bạn chỉ cần tìm câu nhờ và hạn chót.

  1. Đọc câu hỏi trước: hỏi "phải làm gì" thì tìm câu có ~て ください (hãy…), ~て いただけませんか (… giúp được không ạ?).
  2. Câu kết thúc bằng ~ました (đã…), ~です (là…) thường chỉ là báo cho biết.
  3. Có hạn chót thì gạch ngay ~までに (chậm nhất là…).

明日あしたまでに 返事へんじを 送おくって ください。

までに + ~てください: việc phải làm, có hạn chót.

それから、教科書きょうかしょを 持もって 来きて いただけませんか。

Các em mang sách giáo khoa đến giúp cô được không? ~ていただけませんか: lời nhờ lịch sự — cũng là việc phải làm, nhưng vào hôm thi.

問題もんだいの 紙かみは 私わたしが 準備じゅんびしました。

~ました: cô đã làm xong — chỉ báo cho biết.

Hine: Mình chỉ gạch đúng hai thứ: câu nhờ và chữ までに. Phần còn lại đọc lướt — rồi trả lời cô ngay trước khi ra khỏi nhà.

Cảnh 3 · Luyện thêm

2 đoạn nữa, dùng mẹo vừa học

Lần này đọc câu hỏi trước, rồi mới đọc bài. Đồng hồ tính cho cả hai đoạn.

Phiên âm

6:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 6 phút cho 2 đoạn ngắn.

Tin nhắnTin nhắn của Tanaka

Tanaka nhắn Hine chiều thứ Hai 25/10.

ヒネさん、お疲つかれさま。Hine, vất vả rồi.大学だいがくの 用事ようじで、金曜日きんようびの 夜よるの シフトに 入はいれなく なった。Vì có việc ở trường, anh không vào được ca tối thứ Sáu.ヒネさん、代かわりに 入はいって くれないかな。Hine vào thay anh được không?来週らいしゅうの 水曜日すいようびは、ぼくが ヒネさんの シフトに 入はいるよ。Thứ Tư tuần sau thì anh vào ca của Hine.店長てんちょうには もう 話はなした。Anh đã nói với cửa hàng trưởng rồi.それから、今週こんしゅうから レジの 袋ふくろが 新あたらしく なったよ。À, từ tuần này túi ở quầy thu ngân đổi loại mới rồi đấy.今日きょう 返事へんじを くれると うれしい。Trả lời anh trong hôm nay thì tốt quá.

Câu 2

ヒネさんは 何なにを 頼たのまれましたか。

Hine được nhờ làm việc gì?

ThưEmail của văn phòng trường

Trung tâm du học sinh trường Sakura gửi email cho sinh viên khoá tiếng Nhật.

日本語にほんごコースの 学生がくせいの みなさん

教室きょうしつが 変かわります

11月がつから、水曜日すいようびの 午後ごごの クラスは、新あたらしい 図書館としょかんの 4階かいで 行おこないます。Từ tháng 11, lớp chiều thứ Tư học ở tầng 4 thư viện mới.図書館としょかんに 入はいる ときは、学生証がくせいしょうが 必要ひつようです。Khi vào thư viện cần thẻ sinh viên.学生証がくせいしょうを なくした 人ひとは、今週こんしゅうの 金曜日きんようびまでに センターに 来きて ください。Ai làm mất thẻ sinh viên thì hãy đến trung tâm chậm nhất là thứ Sáu tuần này.新あたらしい 図書館としょかんには カフェも あります。Thư viện mới có cả quán cà phê.質問しつもんが ある 人ひとは、メールで 聞きいて ください。Ai có câu hỏi thì hỏi qua email.

さくら大学だいがく 留学生りゅうがくせいセンター

Câu 3

学生証がくせいしょうを 持もって いる 学生がくせいは、何なにを しなければ なりませんか。

Sinh viên đang có thẻ sinh viên phải làm gì?

Cảnh 4 · Bài sau

0/3 câu đúng

Đúng 2 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Hãy gửi trước ngày mai.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 2 · Bài 2

「雨あめの 場合ばあいは、中止ちゅうしです。」

Bài 2: tờ thông báo mới ở phòng nghỉ ひまわり. Chỗ quan trọng nhất lại nằm sau chữ ただし ở cuối tờ giấy.

Vào bài sau

急いそがば 回まわれVội thì đi đường vòng (chậm mà chắc).

Bài này 3 câu, đúng 2 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N4