Bài 2· Đọc đoạn ngắn · còn 6 tuần· 15 phút

ただしtuy nhiên, nhưng mà (lưu ý)Thông báo ở phòng nghỉ

Trời âm u, gió lạnh. Trước ca tối, cửa hàng trưởng dán tờ thông báo mới lên tường phòng nghỉ: lịch kiểm kho cuối tháng và quy định dùng tủ lạnh. Hine đọc tới dòng ただし ở cuối mới thấy: dòng nhỏ nhất lại đổi nghĩa cả tờ.

  • Tìm điều kiện và ngoại lệ: ~ばあいは (trong trường hợp…), ただし (tuy nhiên)
  • Đọc dòng cấm: ~ないで ください (xin đừng…), ~ては いけません (không được…)
  • Ai phải làm, ai không cần
JLPT · Chủ nhật 5/12/2027

Còn 39 ngày

Thứ Tư 27/10, 5 giờ 50 chiều · Đoạn ngắn

Cảnh 1 · Đọc như thi

Đọc như ngày thi

Bấm đồng hồ rồi đọc. Chọn một đáp án: câu chứa đáp án trong bài sẽ sáng lên, mỗi lựa chọn có lời giải.

Phiên âm

3:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 3 phút cho một đoạn ngắn có một câu hỏi.

Thông báoThông báo ở phòng nghỉ

Cửa hàng trưởng dán ở phòng nghỉ ひまわり chiều thứ Tư 27/10.

アルバイトの みなさんへ

10月がつ31日にちの 夜よる、店みせを 閉しめた あとで、倉庫そうこの 品物しなものを 数かぞえます。Tối 31/10, sau khi đóng cửa hàng, chúng ta sẽ đếm hàng trong kho.その 日ひ、夜よるの シフトの 人ひとは、11時じまで 残のこって ください。Hôm đó, người làm ca tối hãy ở lại tới 11 giờ.朝あさと 昼ひるの シフトの 人ひとは、来こなくても いいです。Người làm ca sáng và ca trưa không cần đến.ただし、高校生こうこうせいの 人ひとは、夜よるの シフトでも 10時じに 帰かえって ください。Tuy nhiên, học sinh cấp ba dù làm ca tối cũng hãy về lúc 10 giờ.それから、休憩室きゅうけいしつの 冷蔵庫れいぞうこに ついてです。Tiếp theo là về tủ lạnh ở phòng nghỉ.自分じぶんの 飲のみ物ものには、名前なまえを 書かいて ください。Đồ uống của mình thì hãy ghi tên.店みせの 品物しなものを 入いれては いけません。Không được để hàng của cửa hàng vào.名前なまえが ない 物ものは、金曜日きんようびの 夜よるに 捨すてる 場合ばあいが あります。Đồ không ghi tên có thể bị bỏ đi vào tối thứ Sáu.

店長てんちょう

Câu 1

この お知しらせから わかる ことは どれですか。

Điều nào biết được từ thông báo này?

Cảnh 2 · Mẹo đọc của Hine

Đọc chậm lại ở ただし

Thông báo thường nói luật chung trước, ngoại lệ sau. Đề N4 thích hỏi đúng chỗ ngoại lệ — nên lựa chọn chỉ đúng với luật chung thường là bẫy, nhất là khi có chữ みんな (mọi người).

  1. Thấy ただし, ~ばあいは thì đọc chậm lại: đáp án hay nằm ở đó.
  2. Gạch người được nói tới (アルバイトの人ひと: người làm thêm, 学生がくせい: sinh viên) để biết ai phải làm.
  3. Dòng cấm ~ないで ください, ~ては いけません: lựa chọn nói ngược lại là sai.

ただし、高校生こうこうせいの 人ひとは、夜よるの シフトでも 10時じに 帰かえって ください。

Ngoại lệ: tách học sinh cấp ba khỏi luật "ở lại tới 11 giờ".

朝あさと 昼ひるの シフトの 人ひとは、来こなくても いいです。

Người được nói tới: ca sáng, ca trưa — không cần đến.

店みせの 品物しなものを 入いれては いけません。

Dòng cấm: lựa chọn "いれても いい" là sai.

Hine: Lần đầu đọc, mình suýt nghĩ ai ca tối cũng ở lại tới 11 giờ. Giờ mình khoanh chữ ただし trước, rồi mới đọc từ đầu.

Nhắc lại~ばあいは · trong trường hợp…Dạy chính ở: Ngữ pháp N4 · tập 22

雨あめの 場合ばあいは、中止ちゅうしです。 · Trường hợp trời mưa thì huỷ.

Nhắc lại~ないで ください · xin đừng…Dạy chính ở: Ngữ pháp N5 · Đừng lo

図書館としょかんの 中なかで 食たべたり 飲のんだり しないで ください。 · Xin đừng ăn uống trong thư viện.

Nhắc lại~ては いけません · không được…Dạy chính ở: Ngữ pháp N5 · Chụp ảnh được không?

携帯電話けいたいでんわで 話はなしては いけません。 · Không được nói chuyện điện thoại.

Nhắc lạiDòng cấm trong thông báoDạy chính ở: Ngữ pháp N4 · tập 15

店みせの 品物しなものを 入いれては いけません。 · Không được để hàng của cửa hàng vào.

Cảnh 3 · Luyện thêm

2 đoạn nữa, dùng mẹo vừa học

Lần này đọc câu hỏi trước, rồi mới đọc bài. Đồng hồ tính cho cả hai đoạn.

Phiên âm

6:00 Bấm để bắt đầu

Đề thật: khoảng 6 phút cho 2 đoạn ngắn.

Thông báoThông báo của nhà trọ

Tờ thông báo dán ở chỗ để rác của một khu nhà trọ.

大おおきい ごみの 出だし方かた

大おおきい ごみは、毎月まいつき 15日にちの 朝あさ 8時じまでに 出だして ください。Rác cỡ lớn hãy bỏ ra trước 8 giờ sáng ngày 15 hằng tháng.15日にちが 日曜日にちようびや 祝日しゅくじつの 場合ばあいは、つぎの 日ひに 出だして ください。Trường hợp ngày 15 là Chủ nhật hay ngày lễ thì hãy bỏ vào ngày hôm sau.出だす 前まえに、管理人室かんりにんしつに 言いって ください。Trước khi bỏ, hãy báo phòng quản lý.管理人室かんりにんしつは 毎日まいにち 開あいて います。Phòng quản lý mở cửa hằng ngày.ただし、土曜日どようびは 休やすみです。Tuy nhiên, thứ Bảy nghỉ.

Câu 2

15日にちが 日曜日にちようびの とき、大おおきい ごみは いつ 出だしますか。

Khi ngày 15 rơi vào Chủ nhật, rác cỡ lớn bỏ ra lúc nào?

Thông báoTờ giấy ở thư viện

Tờ giấy dán ở cửa thư viện khu phố.

図書館としょかんを 使つかう みなさんへ

図書館としょかんの 中なかで 食たべたり 飲のんだり しないで ください。Xin đừng ăn uống trong thư viện.ただし、ふたの ある 飲のみ物ものは、2階かいの 休憩きゅうけいコーナーで 飲のんでも いいです。Tuy nhiên, đồ uống có nắp thì được uống ở góc nghỉ tầng 2.携帯電話けいたいでんわで 話はなしては いけません。Không được nói chuyện điện thoại.本ほんは 一人ひとり 5冊さつまで、2週間しゅうかん 借かりる ことが できます。Mỗi người được mượn tối đa 5 cuốn, trong 2 tuần.土曜日どようびの 午後ごご、庭にわで 本ほんを 読よむ 会かいが あります。Chiều thứ Bảy có buổi đọc sách ngoài sân.雨あめの 場合ばあいは、中止ちゅうしです。Trường hợp trời mưa thì huỷ.

Câu 3

この 図書館としょかんで して いい ことは どれですか。

Ở thư viện này, việc nào được làm?

Cảnh 4 · Bài sau

0/3 câu đúng

Đúng 2 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Trường hợp trời mưa thì huỷ.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Chặng 2 · Bài 3

「サトさんが 手伝てつだって くれた。」

Bài 3: tin nhắn rất dài của ワン, viết thể thông thường, nửa số câu không có chủ ngữ. Ai giúp ai? Hai chữ くれた và もらった trả lời.

Vào bài sau

七転ななころび 八起やおきNgã bảy lần, đứng dậy tám lần.

Bài này 3 câu, đúng 2 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc hiểu N4