Tập 1· Tháng Tư – Năm · Người đi làm năm đầu· 22 phút
本日をもってLễ vào công ty
Ngoài cửa kính tầng 8: nắng, hoa anh đào nở rộ, khoảng 16 độ. Ở lễ vào công ty (にゅうしゃしき), ông Mori đọc lời chào bằng những chữ chỉ có trong thông báo trang trọng. Hine thì thầm với Nakamura, bắt chước luôn giọng trên bục, và Nakamura bật cười.
- ~をもって (bằng, vào lúc (thông báo trang trọng)): ほんじつをもって うけつけを しゅうりょうします (hôm nay là ngày cuối nhận đơn)
- ~をかわきりに (mở đầu bằng…, rồi lần lượt): とうきょうをかわきりに ぜんこくで せつめいかいをひらく (mở đầu ở Tokyo, rồi tổ chức khắp cả nước)
- ~にさきがけて (đi trước, trước khi (người khác, việc chung)): たしゃに さきがけて あたらしい ツアーを だす (tung tour mới trước các công ty khác)
Cảnh 1 · Thứ Hai 1/4/2030, 10 giờ sáng
Hội trường tầng 8, 10 giờ sáng
Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

- Hội trường kín ghế nhân viên mới. Mười giờ đúng, ông Mori, trưởng phòng nhân sự, bước lên bục.
Ông Mori
皆さん、
おはよう ございます。 本日をもって、 皆さんは 当社の 社員となります。 Chào buổi sáng các bạn. Kể từ hôm nay, các bạn chính thức là nhân viên của công ty.
当社は
他社に 先駆けて、 ベトナム 行きのツアーを 始めました。 Công ty ta đã mở tour đi Việt Nam trước các hãng khác.
研修は
今日の 講義を 皮切りに、 三週間続きます。 Khoá đào tạo mở đầu bằng buổi giảng hôm nay, kéo dài ba tuần.
- Nakamura, cô bạn vào cùng đợt ngồi cạnh Hine, nghiêng sang thì thầm.
Nakamura
ヒネさん、
緊張してる? Hine, cậu có run không?
Hine
ちょっとね。
研修って、 十九日 をもって 終わりだよね? nói nhầm
"Hơi hơi. Khoá đào tạo tính đến ngày 19 là kết thúc, đúng không?"
Nakamura
ふふっ、
部長みたい。 友達には 「 十九日で終わり」でいいよ。 Hì, nghe như trưởng phòng ấy. Nói với bạn thì "ngày 19 là hết" là được rồi.
- Hine bụm miệng cười. Chữ trên bục là chữ của lời thông báo, không phải chữ để thì thầm với bạn.
Hine
そっか。
十九日で 終わりだね。 Ừ nhỉ. Ngày 19 là hết ha.
Ông Mori
最後に、
お一人ずつお名前を 呼びます。 Cuối cùng, tôi xin gọi tên từng bạn.
ヒネさん。
Hine.
Hine
はい。
よろしく お願いいたします。 Dạ có. Mong được mọi người chỉ bảo ạ.
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Mẫu 1 · N +
Tiếng Việt nói "kể từ hôm nay". Lời thông báo Nhật nói "lấy hôm nay làm mốc".
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "Hôm nay" đứng đầu ở cả hai bên, nhưng "là ngày cuối" của tiếng Việt chạy về cuối câu Nhật thành しゅうりょういたします.
Công thức
ほんじつ (mốc)をもって…しゅうりょういたします
をもって gắn ngay sau mốc thời gian, đứng đầu câu như "kể từ…", "tính đến…". Chỉ dùng trong thông báo, lời phát biểu, thư trang trọng; nói chuyện thường thì dùng で.
書面をもって
Hine mách nhỏ: Trên cửa tiệm sắp đóng hẳn, mình hay thấy tờ giấy 「ほんじつをもって へいてん いたしました」. Đọc を もって là biết ngay: đây là lời chào tạm biệt, không phải nghỉ một hôm.
研修って、をもって
研修って、
Hine nói với bạn mà dùng をもって, nghe như đọc thông báo trên bục. Nói thường ngày thì dùng で: きょうで おわり (hôm nay là hết).
Mẫu 2 · N +
Tiếng Việt nói "mở màn bằng…". Tiếng Nhật nói "lấy… làm nhát cắt đầu tiên".
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "mở màn bằng bài này" của tiếng Việt đứng cuối; tiếng Nhật đưa このきょくを かわきりに lên đầu câu.
Công thức
N (việc đầu tiên)をかわきりに(chuỗi việc tiếp theo)
Vế sau phải là CHUỖI việc lan ra (nhiều nơi, nhiều buổi). Chỉ một việc thì không dùng.
東京を
Hine mách nhỏ: かわきり vốn là nhát cắt đầu tiên. Mình nhớ bằng hình cắt băng khai mạc: cắt xong một nhát, mọi thứ lần lượt bắt đầu.
他社を、
他社に
を かわきりに chỉ việc đầu tiên trong một chuỗi việc nối tiếp; nói mình làm trước người khác thì dùng に さきがけて.
Mẫu 3 · N +
Tiếng Việt nói "đi trước". Tiếng Nhật nói "phi ngựa lên trước cả đoàn".
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
Bấm đảo: "trước cả nước" ở cuối câu Việt chạy lên đầu câu Nhật.
Công thức
N (người khác, cả nước)にさきがけて(việc làm trước)
Chữ "trước" của tiếng Việt đứng sau động từ; tiếng Nhật đặt に さきがけて ngay sau người bị vượt, lên đầu câu.
他社に
8 từ để nói được cảnh trên
+ 5 từ thêm: ぜんこく, せつめいかい, しょめん, きょく, きんちょうします
Đọc ngoài đời
- nhãn, thẻ ghi chữ:本日をもって
閉店いたしました。 tờ giấy dán trên cửa tiệm đóng cửa hẳn: "Tính đến hôm nay, tiệm đã đóng cửa." Thường kèm lời cảm ơn khách lâu năm. - màn hình điện tử:全国に
先駆けて 発売 dòng quảng cáo "bán trước cả nước" khi một vùng được bán sản phẩm mới sớm hơn nơi khác.
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Viết một tờ thông báo trang trọng
Bạn là người phụ trách. Chọn chữ cho từng ô, hinelearn đọc lại tờ thông báo bằng tiếng Nhật.
お知らせ
Thông báo
~をもって · tập 1
~を
皮切りに · tập 1 ~に
先駆けて · tập 1
Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
本日をもって、
Kể từ hôm nay, các bạn chính thức là nhân viên của công ty. (ông Mori)
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
初心忘るべからず。Đừng quên tấm lòng buổi ban đầu. Câu của Zeami, nghệ sĩ kịch Nō thế kỷ 15; người Nhật hay nhắc ở lễ vào công ty.
