Tập 2· Tháng Tư – Năm · Người đi làm năm đầu· 22 phút

社会人しゃかいじんともなるとBa tuần đào tạo

Tuần thứ hai của ba tuần đào tạo nhân viên mới, ngoài trời mưa nhẹ, khoảng 14 độ. Ông Mori giảng về "tư cách người đi làm", trên slide có câu しゃいん たるもの… Giờ nghỉ, Nakamura than tàu sáng nay chật cứng; Hine nói theo mẫu vừa học mà gắn nhầm vào một ngày chẳng có gì đặc biệt.

  • ~ともなると / ~ともなれば (đã tới mức… thì (đương nhiên khác)): しゃかいじんともなると、せきにんがおもくなる (đã là người đi làm thì trách nhiệm nặng hơn)
  • ~たる(もの) (đã là… thì (phải xứng đáng); chỉ cần nhận ra khi đọc): しゃいんたるもの、じかんをまもるべきだ (đã là nhân viên thì phải đúng giờ)
  • ~にあって (ở trong (hoàn cảnh)…; chỉ cần nhận ra khi đọc): きびしい じょうきょうに あって、かれは れいせいだった (ở hoàn cảnh khó khăn, anh ấy vẫn bình tĩnh)

Cảnh 1 · Thứ Tư 10/4, 3 giờ chiều

Phòng đào tạo tầng 5, 3 giờ chiều

Chạm vào từng câu để xem nghĩa. Bấm loa để nghe.

  1. Mưa lất phất trên cửa kính. Ông Mori bấm sang slide mới, giọng chậm và rõ.
  2. Ông Mori

    社会人しゃかいじんともなると、自分じぶんの言葉ことばに責任せきにんを持もたなければならない。

    Đã là người đi làm thì phải chịu trách nhiệm với lời mình nói.

  3. スライドを読よみます。「社員しゃいんたるもの、お客様きゃくさまとの約束やくそくは必かならず守まもるべきだ。」

    Tôi đọc slide nhé: "Đã là nhân viên thì phải giữ đúng hẹn với khách."

  4. 厳きびしい状況じょうきょうにあって、冷静れいせいでいられる人ひとが信頼しんらいされます。

    Ở hoàn cảnh khó khăn, người giữ được bình tĩnh mới được tin cậy.

  5. Mười phút nghỉ. Nakamura vươn vai bên cửa sổ.
  6. Nakamura

    今朝けさの電車でんしゃ、ぎゅうぎゅうだったね。

    Tàu sáng nay chật cứng cậu nhỉ.

  7. 四月しがつともなれば、新入社員しんにゅうしゃいんで電車でんしゃが混こむ。…毎年まいとしそうなんだって。

    Cứ tới tháng Tư là tàu đông người mới đi làm. …Nghe nói năm nào cũng vậy.

  8. Hine

    じゃあ、明日あしたともなれば、雨あめも止やむかな。

    nói nhầm

    "Vậy tới ngày mai thì mưa cũng tạnh nhỉ."

  9. Nakamura

    明日あしたは特別とくべつな日ひじゃないでしょ。「明日あしたになれば」でいいよ。

    Ngày mai đâu phải mốc gì đặc biệt. Nói "tới mai thì" là được.

  10. Hine gật gù. Tháng Tư của người mới, chức trưởng phòng, người đi làm: ともなると chỉ hợp với một mốc "cao, đặc biệt" như thế.
  11. Hine

    そっか。明日あしたになれば、止やむかな。

    Ừ nhỉ. Tới mai chắc tạnh.

  12. Ông Mori

    では、後半こうはんを始はじめます。皆みなさん、席せきに戻もどってください。

    Nào, ta bắt đầu nửa sau. Các bạn về chỗ nhé.

  13. Hine

    はい、失礼しつれいいたしました。

    Dạ, em xin lỗi ạ.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · N + ともなると / ともなれば

Tiếng Việt nói "đã là… thì". Tiếng Nhật thêm とも để nhấn: mốc này không phải chuyện thường.

Tiếng Việt

Đã lêntrợ từ
trưởng phòng thìchủ đề
ngày nghỉ cũngthời gian
bậnvị ngữ

Tiếng Nhật

部長ぶちょうchủ đề
ともなると、trợ từ
休やすみの日ひもthời gian
忙いそがしいvị ngữ

Bấm đảo: thứ tự giữ gần nguyên. "Đã là" của tiếng Việt đứng trước; ともなると của tiếng Nhật đứng sau danh từ.

Công thức

N (mốc đặc biệt)ともなると(thay đổi đương nhiên)

Giống "đã là… thì", nhưng chỉ đi với mốc cao hơn bình thường. Ngày thường, giờ thường thì dùng になると.

四月しがつともなれば、新入社員しんにゅうしゃいんで電車でんしゃが混こむ。Cứ tới tháng Tư là tàu đông người mới đi làm.

Hine mách nhỏ: Mình kiểm bằng một câu hỏi: mốc này có "lên một bậc" không? しゃかいじん, ぶちょう, しがつ của người mới: có. あした, ごご: không, dùng になると.

Cái Hine vừa suýt nói

明日あしたともなれば、雨あめも止やむかな。

Nói đúng

明日あしたになれば、雨あめも止やむかな。

ともなると nhấn một mốc "cao, đặc biệt" nên thay đổi là đương nhiên. あした là ngày thường, chỉ nói khi tới lúc đó: になると / になれば.

Mẫu 2 · N + たる(もの)

Tiếng Việt nói "đã là… thì phải". Văn viết Nhật nói "kẻ mang danh…".

Tiếng Việt

Đã làtrợ từ
giáo viên thìchủ đề
phải làmvị ngữ
gương cho học sinhbổ ngữ

Tiếng Nhật

教師きょうしchủ đề
たるもの、trợ từ
学生がくせいの手本てほんbổ ngữ
であるべきだvị ngữ

Bấm đảo: "phải" đứng giữa câu Việt, còn べきだ đứng cuối câu Nhật.

Công thức

N (vai, nghề)たるもの… べきだ

Gặp trong khẩu hiệu, nội quy, lời răn. Vế sau gần như luôn là べきだ.

社員しゃいんたるもの、時間じかんを守まもるべきだ。Đã là nhân viên thì phải đúng giờ.

Bẫy

社員しゃいんたるもの、時間じかんを守まもらなくてもいい。

Nói đúng

社員しゃいんたるもの、時間じかんを守まもるべきだ。

たるもの thường đi với べきだ, なければならない: đã mang danh thì phải xứng. Hay gặp trong khẩu hiệu, nội quy.

Mẫu 3 · N + にあって

Tiếng Việt nói "ở hoàn cảnh…". Văn viết Nhật dùng にあって thay cho で.

Tiếng Việt

Ởtrợ từ
hoàn cảnh khó khăn,nơi chốn
anh ấychủ đề
vẫn bình tĩnhvị ngữ

Tiếng Nhật

厳きびしい状況じょうきょうnơi chốn
にあって、trợ từ
彼かれchủ đề
はđọc "wa"
冷静れいせいだったvị ngữ

Bấm đảo: thứ tự gần giống hệt tiếng Việt.

Công thức

N (hoàn cảnh)にあって…

Nghĩa như "ở", nhưng nhấn: chính trong hoàn cảnh đó (khó, đặc biệt) mà vẫn…

異国いこくにあって、家族かぞくの声こえが支ささえだった。Ở nơi đất khách, giọng nói của gia đình là chỗ dựa.

6 từ để nói được cảnh trên

+ 6 từ thêm: きょうし, てほん, しんらい, いこく, ささえ, こうはん

Đọc ngoài đời

  • màn hình điện tử:年末ねんまつともなると、駅えきは帰省客きせいきゃくで混雑こんざつする。
    kiểu câu hay gặp trong bản tin cuối năm: "Cứ tới cuối năm, nhà ga lại đông người về quê."
  • nhãn, thẻ ghi chữ:社会人しゃかいじんたるもの…
    mở đầu quen thuộc của lời răn trong sách, bài giảng cho người mới đi làm: "Đã là người đi làm thì…".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Ghi vào sổ đào tạo của bạn

Ba câu về chính bạn, mỗi câu một mẫu. Chọn chữ cho từng ô, hinelearn đọc lại.

研修けんしゅうノート

Sổ đào tạo

  1. ~ともなると · tập 2

  2. ~たるもの · tập 2

  3. ~にあって · tập 2

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

部長ぶちょう__、休やすみの日ひも忙いそがしい。 (… trưởng phòng …, ngày nghỉ cũng bận.)

Giờ bạn nói được

Đã là người đi làm thì phải chịu trách nhiệm với lời mình nói. (ông Mori)

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 3 · tiếp theo

「社会人しゃかいじんにあるまじき行為こういだ。」

Đó là hành vi không thể chấp nhận ở người đi làm.

Sáng thứ Ba tuần sau, buổi đào tạo về quy tắc công ty. Hine mở túi ra… và không thấy tập tài liệu đâu.

~まじき · ~としたことが · ~ともあろう(ものが)Vào tập 3

石いしの上うえにも三年さんねん。Ngồi trên đá ba năm, đá cũng ấm. Tục ngữ Nhật: bền lòng rồi sẽ thành.