Tập 1· Tháng Tư – Năm · Năm cuối ở Tokyo· 22 phút

留学りゅうがくをきっかけにnhờ du học mà…Buổi học đầu lớp thượng cấp

Năm cuối ở trường Sakura mở bằng một buổi sáng trời nắng, hoa anh đào bắt đầu rụng, khoảng 17 độ. Buổi học đầu lớp thượng cấp (じょうきゅう), cô giáo dặn: năm nay là năm tìm việc, bước vào năm cuối thì hãy đặt mục tiêu ngay từ đầu. Tới lượt tự giới thiệu, Hine kể nhờ du học mà cô muốn làm nghề du lịch, nhưng lại nói 「りゅうがくにさいして」, và cô giáo nhắc ngay. Còn ワン thì muốn vào một công ty làm game.

  • ~にさいして / ~にさいし (nhân dịp, khi làm việc trang trọng): にゅうがくにさいして (nhân dịp nhập học)
  • ~にあたって / ~にあたり (khi bước vào một việc lớn): しゅうしょく かつどうに あたって (khi bắt đầu tìm việc)
  • ~をきっかけに / ~をけいきに (nhân…, từ… mà bắt đầu): りゅうがくをきっかけに (từ chuyện du học mà…)

Cảnh 1 · Thứ Hai 9/4/2029, 9 giờ sáng

Phòng học lớp thượng cấp, 9 giờ sáng

Năm cuối bắt đầu. Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Để ý câu tự giới thiệu đầu tiên của Hine.

Phòng học nhỏ, sáng thứ Hai đầu tháng Tư, nắng qua cửa sổ. Hine đứng cạnh bàn mình, hai tay cầm một tờ giấy nháp, đang tự giới thiệu. Cô giáo đứng ở đầu lớp, cạnh tấm bảng trắng, mỉm cười lắng nghe. ワン ngồi ở bàn bên cạnh, quay người nhìn Hine. Trong cảnh có: tấm bảng trắng, bàn giáo viên có chồng giấy và cốc nước, trên bàn Hine có quyển sổ đóng và hộp bút, chiếc ba lô dựa chân bàn. Ngoài cửa sổ: tán lá xanh non. Hine mặc áo len mỏng màu kem, quần dài; tóc thả, kẹp tóc một bên.
  1. Thứ Hai đầu tháng Tư. Ngoài cửa sổ, hoa anh đào bắt đầu rụng xuống sân trường. Lớp thượng cấp chỉ còn hơn chục người, gương mặt nào cũng quen.
  2. Cô giáo

    皆みなさん、おはようございます。新あたらしいクラスを始はじめるにあたって、一年いちねんの予定よていを話はなします。

    Chào cả lớp. Bắt đầu lớp mới, cô sẽ nói kế hoạch cả năm.

  3. 今年ことしは就職活動しゅうしょくかつどうの年としです。最後さいごの年としを始はじめるにあたって、最初さいしょに目標もくひょうを決きめましょう。

    Năm nay là năm tìm việc. Bước vào năm cuối, ngay từ đầu hãy đặt mục tiêu.

  4. それから、就職しゅうしょくに際さいして、日本語にほんごの資格しかくが必要ひつようです。十二月じゅうにがつの試験しけんも頑張がんばりましょう。

    Còn nữa, khi xin việc, cần có chứng chỉ tiếng Nhật. Kỳ thi tháng Mười Hai cũng cố lên nhé.

  5. Tới lượt tự giới thiệu. Hine đứng dậy, cầm tờ giấy nháp viết từ tối qua.
  6. Hine

    ベトナムのフエから来きたヒネです。留学りゅうがくに際さいして、旅行りょこうの仕事しごとに興味きょうみを持もちました。

    nói nhầm

    "Em là Hine, đến từ Huế, Việt Nam. Đúng lúc đi du học, em đã quan tâm tới nghề du lịch."

  7. Cô giáo

    ヒネさん、「留学りゅうがくに際さいして」だと、留学りゅうがくする時ときのことだけですね。留学りゅうがくから気持きもちが変かわったなら、「をきっかけに」ですよ。

    Hine này, nói 「りゅうがくにさいして」 thì chỉ là đúng lúc đi du học thôi. Nếu từ chuyện du học mà suy nghĩ thay đổi thì là 「をきっかけに」 đấy.

  8. Hine

    あ、はい。留学りゅうがくをきっかけに、旅行りょこうの仕事しごとに興味きょうみを持もちました。人ひとと国くにをつなぐ仕事しごとがしたいです。

    À, vâng. Nhờ du học mà em bắt đầu quan tâm tới nghề du lịch. Em muốn làm công việc nối người với các nước.

  9. Cô giáo

    いいですね。じゃあ、ワンさん。

    Hay đấy. Vậy tới em, ワン.

  10. ワン

    わたしはゲームが好すきで、ゲームの会社かいしゃに入はいりたいです。来日らいにちをきっかけに、日本にほんのゲームの作つくり方かたを知しりたくなりました。

    Em thích game, em muốn vào một công ty làm game. Nhờ sang Nhật mà em muốn biết người Nhật làm game thế nào.

  11. Giờ ra chơi, ワン kéo ghế sang bàn Hine.
  12. ワン

    ヒネさん、さっきの「をきっかけに」、すぐ直なおせたね。

    Hine, cái 「をきっかけに」 lúc nãy cậu sửa nhanh ghê.

  13. Hine

    先生せんせいに言いわれて気きづいたの。「入国にゅうこくに際さいして」なら正ただしいんだけどね。

    Cô nói mình mới nhận ra đấy. Nói 「にゅうこくにさいして」 (khi nhập cảnh) thì mới đúng.

  14. ワン

    じゃあ、わたしもゲームの会社かいしゃを受うけるにあたって、ちゃんと準備じゅんびしなきゃ。

    Vậy mình cũng phải chuẩn bị kỹ trước khi nộp đơn vào công ty game mới được.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · ~に際さいして · ~に際さいし

Tiếng Việt nói "khi…". Tiếng Nhật trang trọng thì nói 「にさいして」.

Tiếng Việt

Khitrợ từ
nhập cảnh,thời gian
xin xuất trìnhvị ngữ
hộ chiếutân ngữ

Tiếng Nhật

入国にゅうこくthời gian
に際さいして、trợ từ
パスポートtân ngữ
をđọc "o"
見みせてくださいvị ngữ

Bấm đảo: "khi" đứng ĐẦU câu tiếng Việt, còn にさいして đứng SAU danh từ. Việc yêu cầu (xuất trình hộ chiếu) vẫn nằm cuối.

Công thức

N / どうしにさいして…

Tiếng Việt chỉ cần "khi". Tiếng Nhật đời thường nói 「とき」, còn thư, thông báo, lời của nhà trường, công ty dùng 「にさいして」. Nó chỉ đúng cái lúc việc đó diễn ra.

卒業そつぎょうに際さいし、先生せんせいにお礼れいの手紙てがみを書かきました。Nhân dịp tốt nghiệp, tôi viết thư cảm ơn thầy cô.

Hine mách nhỏ: Ở sân bay, ở quầy thủ tục, trên giấy của trường hay gặp 「…にさいしての ごちゅうい」 (lưu ý khi…). Thấy nó là biết sắp có lời dặn trang trọng.

Mẫu 2 · ~にあたって · ~にあたり

"Bước vào việc lớn thì…": にあたって nhìn vào phần chuẩn bị.

Tiếng Việt

Trước khitrợ từ
dự thi,thời gian
hãy đọcvị ngữ
kỹbổ nghĩa
phần lưu ýtân ngữ

Tiếng Nhật

試験しけんを受うけるthời gian
にあたって、trợ từ
注意ちゅういtân ngữ
をđọc "o"
よくbổ nghĩa
読よんでくださいvị ngữ

Bấm đảo: "trước khi" mở câu tiếng Việt; tiếng Nhật để にあたって ngay sau động từ, rồi mới tới việc cần làm.

Công thức

N / どうしにあたってじゅんび・おねがい

Vế sau thường là việc phải làm trước: chuẩn bị, đọc lưu ý, lời chào. Hay gặp trong lời phát biểu: 「…をはじめるにあたって」 (nhân lúc bắt đầu…).

就職活動しゅうしょくかつどうにあたって、スーツを買かいました。Bắt đầu tìm việc, tôi đã mua một bộ vest.

Hine mách nhỏ: Buổi đầu năm nào cô cũng mở lời bằng 「…にあたって」. Mình để ý: sau nó luôn là một việc cần làm trước, không bao giờ là chuyện vặt.

Bẫy

昼ひるご飯はんを食たべるにあたって、手てを洗あらった。

Nói đúng

昼ひるご飯はんを食たべる前まえに、手てを洗あらった。

にさいして và にあたって gần nghĩa: にあたって nhấn phần chuẩn bị trước việc lớn, にさいして chỉ đúng lúc việc diễn ra. Cả hai đều trang trọng, không dùng cho việc vặt như ăn trưa.

Mẫu 3 · ~をきっかけに · ~を契機けいきに

Tiếng Việt nói "nhờ… mà bắt đầu". Tiếng Nhật gọi cái mốc đó là きっかけ.

Tiếng Việt

Nhờtrợ từ
đi làm thêm
mà tôichủ đề
thíchvị ngữ
việc tiếp kháchchủ ngữ

Tiếng Nhật

アルバイト
をきっかけに、trợ từ
接客せっきゃくchủ ngữ
がtrợ từ
好すきになったvị ngữ

Bấm đảo: "nhờ… mà" bọc quanh mốc trong tiếng Việt; tiếng Nhật chỉ cần をきっかけに đặt sau mốc.

Công thức

N (mốc)をきっかけにかわったこと

Vế sau luôn là một thay đổi: bắt đầu làm, bắt đầu thích, bỏ hẳn. Hay đi với ~ようになった, ~になった, ~をはじめた.

来日らいにちを契機けいきに、考かんがえ方かたが変かわりました。Từ khi sang Nhật, cách nghĩ của tôi đã thay đổi.

Hine mách nhỏ: Phỏng vấn ở Nhật gần như chắc chắn hỏi 「…をめざした きっかけは?」 (điều gì khiến bạn chọn…). Chuẩn bị sẵn một câu をきっかけに là yên tâm.

Cái Hine vừa suýt nói

留学りゅうがくに際さいして、旅行りょこうの仕事しごとに興味きょうみを持もちました。

Nói đúng

留学りゅうがくをきっかけに、旅行りょこうの仕事しごとに興味きょうみを持もちました。

Hine kể từ chuyện du học mà mình thay đổi, nhưng にさいして chỉ đúng lúc việc diễn ra. Có thay đổi sau đó thì dùng をきっかけに.

6 từ để nói được cảnh trên

+ 8 từ thêm: にゅうこく, せっきゃく, けいき, らいにち, しゅうしょく, かんがえかた, パスポート, れい

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:ご利用りように際さいしてのご注意ちゅうい
    tờ dán ở cửa phòng tập, thư viện, phòng máy: "lưu ý khi sử dụng".
  • màn hình điện tử:入学にゅうがくにあたって
    tiêu đề tờ giấy nhà trường phát cho sinh viên mới: "những điều cần biết khi nhập học".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Tự giới thiệu ngày đầu năm cuối

Chọn chữ vào ô trống để viết ba câu tự giới thiệu của chính bạn. hinelearn đọc lại bằng tiếng Nhật.

自己紹介じこしょうかいのメモ

Ghi chú tự giới thiệu

  1. ~をきっかけに

  2. ~にあたって

  3. ~に際さいして

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

新あたらしい生活せいかつを始はじめる__、部屋へやを探さがした。 (… bắt đầu cuộc sống mới, tôi đã đi tìm phòng.)

Giờ bạn nói được

Nhờ du học mà tôi bắt đầu quan tâm tới nghề du lịch.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 2 · tiếp theo

「よく調しらべた上うえで、応募おうぼする会社かいしゃを決きめます。」

Tìm hiểu kỹ rồi tôi mới chọn công ty để nộp đơn.

Tối thứ Năm, mưa nhỏ. Hine dán lên tường một tờ lịch kín chữ: cả năm cuối, từ hội thảo tháng Tư tới kỳ thi tháng Mười Hai. Đúng lúc đó, Tanaka gọi video.

~うえで · ~しだい (ngay khi) · ~しだいだ / ~しだいで (tuỳ vào)Vào tập 2

初心しょしん忘わするべからず。Đừng quên tâm thế lúc ban đầu. Câu của Zeami (ぜあみ, nghệ sĩ kịch Nō thế kỷ 15), trong sách かきょう.