Tập 2· Tháng Tư – Năm · Năm cuối ở Tokyo· 22 phút

よく調しらべた上うえでsau khi tìm hiểu kỹKế hoạch năm cuối

Tối thứ Năm, mưa nhỏ, khoảng 14 độ. Hine ghi kế hoạch năm cuối lên tờ lịch dán tường: hội thảo tuyển dụng tháng Tư, hồ sơ tháng Năm, thực tập hè, thi N2 tháng Mười Hai. Tanaka, nay là nhân viên năm hai, gọi video. Hine kể chuyện hôm qua bằng 「しだい」, và Tanaka phải hỏi lại: chuyện đã xảy ra rồi hay chưa? Anh dặn có kết quả là báo ngay, và tìm việc là tuỳ ở chuẩn bị.

  • ~うえで (sau khi… rồi mới; khi làm… thì): よくしらべたうえで (sau khi tìm hiểu kỹ rồi mới)
  • ~しだい (ngay khi…): けっかがでしだい (ngay khi có kết quả)
  • ~しだいだ / ~しだいで (tuỳ vào…): どりょくしだいで (tuỳ vào cố gắng)

Cảnh 1 · Thứ Năm 12/4, 8 giờ tối

Phòng 202, gọi video lúc 8 giờ tối

Chạm vào từng câu để xem nghĩa, bấm loa để nghe. Để ý câu Hine kể chuyện hôm qua.

  1. Ngoài cửa sổ phòng 202 mưa lất phất. Hine vừa ấn xong miếng băng dính cuối cùng lên góc tờ lịch thì điện thoại rung: Tanaka gọi video.
  2. Tanaka

    お、それが今年ことしの計画けいかく?

    Ồ, đó là kế hoạch năm nay của em à?

  3. Hine

    うん。四月しがつは合同説明会ごうどうせつめいかい、五月ごがつはエントリーシート、夏なつはインターンシップ、十二月じゅうにがつは日本語にほんごの試験しけん。

    Ừ. Tháng Tư hội thảo tuyển dụng chung, tháng Năm phiếu ứng tuyển, hè đi thực tập, tháng Mười Hai thi tiếng Nhật.

  4. Tanaka

    いいね。会社かいしゃはどうやって選えらぶの?

    Được đấy. Thế em chọn công ty kiểu gì?

  5. Hine

    よく調しらべた上うえで、応募おうぼする会社かいしゃを決きめる。先輩せんぱいの話はなしを聞きいた上うえで、ね。

    Tìm hiểu kỹ rồi em mới chọn công ty để nộp đơn. Nghe các anh chị đi trước kể xong đã.

  6. あ、そうだ。昨日きのう、説明会せつめいかいの予約よやくができ次第しだい、メッセージを送おくったよ。

    nói nhầm

    "À phải rồi. Hôm qua, ngay khi đặt chỗ hội thảo xong, em đã nhắn tin cho anh đấy."

  7. Tanaka

    え、メッセージ、もう送おくったの?まだ?「次第しだい」だと、これからのことに聞きこえるよ。

    Hả, em gửi tin rồi hay chưa? Nói 「しだい」 thì nghe như chuyện sắp làm đấy.

  8. Hine mở lại điện thoại: tin nhắn hôm qua vẫn nằm đó. Chuyện đã qua, vậy mà cô nói như việc sắp làm.
  9. Hine

    もう送おくった。予約よやくができて、すぐ送おくったの。

    Gửi rồi. Đặt chỗ xong là em gửi ngay.

  10. Tanaka

    そうそう。昨日きのうのことなら「すぐ」。「次第しだい」はこれからのことだけ。じゃあ、結果けっかが出で次第しだい、連絡れんらくしてね。

    Đúng rồi. Chuyện hôm qua thì nói 「すぐ」. 「しだい」 chỉ cho việc sắp tới. Vậy, có kết quả là báo anh ngay nhé.

  11. Hine

    うん。でも、落おちたらどうしよう…

    Ừ. Nhưng lỡ trượt thì sao…

  12. Tanaka

    大丈夫だいじょうぶ。就職しゅうしょくは準備じゅんび次第しだいだよ。準備じゅんび次第しだいで、結果けっかはぜんぜん違ちがう。

    Không sao. Tìm việc là tuỳ ở chuẩn bị đấy. Tuỳ vào chuẩn bị mà kết quả khác hẳn.

  13. Hine

    じゃあ、週末しゅうまつに会社かいしゃを調しらべた上うえで、また相談そうだんするね。

    Vậy cuối tuần em tìm hiểu các công ty xong rồi lại hỏi ý anh nhé.

  14. Cúp máy, Hine viết thêm một dòng nhỏ ở góc dưới tờ lịch: 「じゅんびしだい」.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Mẫu 1 · ~上うえで

Tiếng Việt nói "xong rồi mới…". Tiếng Nhật đặt 「うえで」 sau việc làm trước.

Tiếng Việt

Bàn
với gia đìnhcùng ai
xongtrợ từ
tôichủ đề
sẽ trả lờivị ngữ

Tiếng Nhật

家族かぞくcùng ai
とtrợ từ
相談そうだんした
上うえで、trợ từ
お返事へんじしますvị ngữ

Bấm đảo: thứ tự hai việc giữ nguyên; "xong… mới" của tiếng Việt gói lại thành một mảnh うえで đứng sau việc đầu.

Công thức

Vたうえでつぎの こと

Việc đứng trước うえで là bước bắt buộc phải xong. Gặp nhiều trong lời trang trọng ở công ty, ngân hàng: 「かくにんの うえ」 (xác nhận xong rồi).

内容ないようをご確認かくにんの上うえ、サインしてください。Xin xác nhận nội dung rồi hãy ký.

Mẫu 2 · ~次第しだい (ngay khi)

"A xong là B ngay": しだい chỉ dùng cho việc SẮP làm.

Tiếng Việt

Chuẩn bịchủ ngữ
xong
làtrợ từ
xuất phát ngayvị ngữ

Tiếng Nhật

準備じゅんびchủ ngữ
がtrợ từ
でき
次第しだい、trợ từ
出発しゅっぱつしますvị ngữ

Bấm đảo: "xong là… ngay" của tiếng Việt rút lại thành しだい, gắn thẳng vào thân động từ (でき, わかり).

Công thức

Vます (bỏ ます)しだいつぎに する こと

Tiếng Việt "xong là… ngay" dùng được cho cả chuyện đã qua. Tiếng Nhật thì không: しだい chỉ cho việc sắp tới, vế sau là lời hứa, lời nhờ, kế hoạch.

詳くわしいことが分わかり次第しだい、お知しらせします。Có thông tin chi tiết là chúng tôi báo ngay.

Hine mách nhỏ: Email của công ty hay viết 「けっかが わかりしだい、ごれんらく いたします」. Đọc câu đó là biết: chưa có kết quả đâu, cứ chờ.

Cái Hine vừa suýt nói

昨日きのう、予約よやくができ次第しだい、メッセージを送おくった。

Nói đúng

昨日きのう、予約よやくができて、すぐメッセージを送おくった。

Hine kể chuyện hôm qua bằng しだい nên Tanaka không biết tin đã gửi chưa. しだい chỉ cho việc sắp làm.

Mẫu 3 · N + 次第しだいだ · N + 次第しだいで (tuỳ vào)

Tiếng Việt nói "tuỳ vào…". Tiếng Nhật để しだい ngay sau danh từ.

Tiếng Việt

Tuỳtrợ từ
thời tiết
mà kế hoạchchủ ngữ
thay đổivị ngữ

Tiếng Nhật

天気てんき
次第しだいで、trợ từ
予定よていchủ ngữ
がtrợ từ
変かわりますvị ngữ

Bấm đảo: "tuỳ… mà" mở câu tiếng Việt; tiếng Nhật danh từ đứng trước, しだいで theo sau.

Công thức

Nしだいでかわる こと

Cùng chữ しだい với mẫu 2, nhưng đứng sau DANH TỪ (không phải thân động từ) và nghĩa là "do N quyết định".

合格ごうかくできるかどうかは、これからの勉強べんきょう次第しだいです。Có đỗ được hay không là tuỳ vào việc học từ giờ.

6 từ để nói được cảnh trên

+ 8 từ thêm: ごうどうせつめいかい, エントリーシート, しゅっぱつ, けいご, かくにん, ごうかく, そうだんする, くわしい

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:商品しょうひんが入荷にゅうかし次第しだい、ご連絡れんらくいたします
    giấy hẹn ở quầy cửa hàng khi món bạn đặt hết hàng: "hàng về là chúng tôi báo ngay".
  • nhãn, thẻ ghi chữ:天候てんこう次第しだいで中止ちゅうしの場合ばあいがあります
    tờ thông báo lễ hội, buổi đi bộ ngoài trời: "tuỳ thời tiết, có thể huỷ".

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Tờ lịch năm cuối của bạn

Viết ba dòng kế hoạch như tờ lịch của Hine. Chọn chữ vào ô trống; hinelearn đọc lại bằng tiếng Nhật.

一年いちねんの計画けいかく

Kế hoạch cả năm

  1. ~た上うえで

  2. ~次第しだい

  3. N次第しだいだ

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

資料しりょうを読よんだ__、質問しつもんしてください。 (Đọc tài liệu … rồi hãy đặt câu hỏi.)

Giờ bạn nói được

Tìm hiểu kỹ rồi tôi mới chọn công ty để nộp đơn.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 3 · tiếp theo

「この会社かいしゃは国籍こくせきを問とわず採用さいようしています。」

Công ty này tuyển người không phân biệt quốc tịch.

Thứ Bảy, hội trường triển lãm gần ga Ikebukuro kín người mặc vest. Mỗi công ty một gian, người đứng gian nói nhanh như gió. Hine và Sato chen vào gian đầu tiên.

~をめぐって · ~におうじて · ~をとわずVào tập 3

備そなえあれば憂うれいなし。Có chuẩn bị thì không phải lo. Tục ngữ Nhật.