Kiểm tra cuối khoá· Tháng Một – Ba · Tốt nghiệp· 30 phút

気持きもちを新あらたにvới tâm thế mớiKiểm tra cuối khoá · Ngữ pháp N2

Chiều thứ Sáu, ấm, hoa anh đào bắt đầu nở, khoảng 17 độ. Ngày cuối năm thứ tư. Thư của ông Mori nhắc lễ vào công ty sáng thứ Hai 1/4; Hine trả lời thư rồi làm bài kiểm tra cuối khoá. Bốn mươi câu, đủ ba dạng đề ngữ pháp N2: chọn mẫu, sắp câu có dấu ★, và ngữ pháp đoạn văn. Đúng 32 câu là bạn nhận con dấu của khoá.

  • 40 câu theo 3 dạng đề ngữ pháp N2: chọn mẫu (24), sắp câu (8), ngữ pháp đoạn văn (8)
  • Phủ cả 6 chặng

Cảnh 1 · Thứ Sáu 29/3/2030, 4 giờ chiều

Kiểm tra cuối khoá

Chạm vào từng câu để xem nghĩa.

Nghe cả thư

Hỏi hiểu

1. Lễ vào công ty là ngày nào?

2. Theo thư trả lời, Hine sẽ làm gì sau khi vào công ty?

Cảnh 2 · Đến lượt bạn

Bốn câu trả lời thư ngày đầu đi làm

Bạn sắp bắt đầu một công việc (hoặc một khoá học) mới. Viết bốn câu trả lời thư của người phụ trách, bằng văn viết lịch sự.

返信へんしんメール

Thư trả lời

  1. ~にあたって

  2. ~に基もとづいて

  3. ~に向むけて

  4. ~なりに

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 3 · Kiểm tra

40 câu, đạt 32 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 40

卒業そつぎょう__、先生せんせいにお礼れいの手紙てがみを書かいた。 (Nhân dịp tốt nghiệp, tôi viết thư cảm ơn cô.)

Giờ bạn nói được

Sắp thành người đi làm, tôi đang làm mới lại tinh thần.

Đạt từ 80% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Ngữ pháp N1 · sắp ra

「社会人しゃかいじんになるにあたって、気持きもちを新あらたにしています。」

Sắp thành người đi làm, tôi đang làm mới lại tinh thần.

Thứ Hai 1/4, Hine bước vào toà nhà công ty du lịch với tư cách nhân viên mới. Năm đầu đi làm của cô là khoá Ngữ pháp N1.

勝かって兜かぶとの緒おを締しめよ。Thắng rồi càng phải thắt chặt quai mũ (thành công rồi càng không được lơ là). Tục ngữ Nhật.