Ôn 6· Tháng Một – Ba · Tốt nghiệp· 20 phút

一年前いちねんまえの私わたしへgửi mình của một năm trướcÔn 6 · Lá thư gửi Hine của một năm trước

Tối thứ Năm, mưa xuân, khoảng 13 độ. Đêm trước ngày cuối năm thứ tư, Hine viết lá thư 400 chữ gửi chính mình của tháng Tư năm ngoái, lúc mới vào lớp thượng cấp. Thư viết bằng văn viết, thể thông thường: những từ nối và mẫu của chặng cuối nằm cả trong đó. Bạn đọc thư của Hine trước, rồi tự viết lá thư của mình.

  • Ôn 18 mẫu và 12 từ nối chặng 6
  • Viết thư 400 chữ bằng văn viết

Cảnh 1 · Thứ Năm 28/3/2030, 10 giờ tối

Lá thư gửi Hine của một năm trước

Chạm vào từng câu để xem nghĩa.

Nghe cả thư

Hỏi hiểu

1. Hine viết lá thư này cho ai?

2. Vì sao Hine viết "mọi điều kiện để vào công ty đã đủ"?

3. Theo lá thư, việc gì Hine rốt cuộc chưa làm được?

Cảnh 2 · Một trang

Một lá thư, chín bài của chặng cuối

Lá thư của Hine dùng lại các mẫu và từ nối của chặng 6. Lật từng thẻ để ôn: mẫu nào, ở bài nào, câu chốt là gì.

Ôn nhanh chặng 6

TậpMẫuCâu chốt
Từ nối 1 · do đó, có điềuしたがって · ただし · なお · もっとも · しかも · そのうえKhách đến Nhật đang tăng. Do đó, nhu cầu phiên dịch cũng tăng.
Từ nối 2 · tức là, ngược lạiすなわち · むしろ · かえって · それにしても · いずれにしても · とはいえDu lịch kết nối con người. Tức là, đó là giao lưu văn hoá.
Thư cảm ơn cô giáo~につけ · ~ては · ~といえば / ~といったらMỗi khi xem ảnh lớp, em lại nhớ lời cô.
Báo nghỉ ở ひまわり~きる / ~きれない · ~ぬく · ~かいがあるLòng biết ơn suốt bốn năm, nói không hết được.
Bài báo cáo tốt nghiệp~からして · ~上じょう · ~に関かかわるAn toàn của du khách là vấn đề liên quan tới tính mạng.
Lễ tốt nghiệp~もかまわず · ~はさておき · ~なりにTheo cách của mình, tôi đã cố gắng suốt bốn năm.
Mai là người đi làm~だの~だの · ~ったら · ~でしかないCửa hàng trưởng thật là, lại là người khóc nhiều nhất.
Nhớ lại bốn năm~たものだ · ~たいものだ · ~ずじまいHồi mới sang, tôi hay lạc đường lắm.
Phân biệt 6 · Văn viết và văn nóiにほかならない · に過すぎない · ものか · っこない · ことなく · ずにHãy dùng tách bạch văn nói và văn viết.

Những chỗ Hine từng nhầm ở chặng 6

Chạm vào thẻ để lật.

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Lá thư gửi bạn của một năm trước

Viết năm câu cho lá thư gửi chính bạn của một năm trước, bằng văn viết. Chọn chữ vào ô trống; hinelearn đọc lại cả thư. Muốn đủ 400 chữ như Hine thì chép năm câu ra giấy rồi viết tiếp.

一年前いちねんまえの私わたしへ

Gửi tôi của một năm trước

  1. ~だの~だの

  2. ~かいがある

  3. とはいえ

  4. ~なりに

  5. ~たいものだ

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

10 câu, đạt 8 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 10

(報告書ほうこくしょ)参加者さんかしゃが増ふえた。__、会場かいじょうを広ひろげる必要ひつようがある。 ((Báo cáo) Người tham gia tăng. …, cần nới rộng hội trường.)

Giờ bạn nói được

Gửi tôi của một năm trước. Hồi đó chắc lo lắng không yên lắm nhỉ.

Đạt từ 80% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Tập 57 · tiếp theo

「社会人しゃかいじんになるにあたって、気持きもちを新あらたにしています。」

Sắp thành người đi làm, tôi đang làm mới lại tinh thần.

Ngày cuối năm thứ tư. Thư của ông Mori nhắc lễ vào công ty sáng thứ Hai, và bài kiểm tra cuối cùng của khoá đang chờ.

Vào tập 57

努力どりょくは人ひとを裏切うらぎらない。Nỗ lực không phản bội ai. Câu nói quen thuộc ở Nhật, hay nghe trong thể thao và học hành.