Tập 1· Tháng Tư · Năm thứ hai· 20 phút

読よめますđọc đượcGiờ thì đọc được rồi

Buổi học đầu của lớp sơ trung cấp. Trời nắng nhẹ, khoảng 18 độ, hoa anh đào đã rụng gần hết; trên sân thượng toà nhà số 3, Hine mở tờ báo tiếng Nhật và nhận ra mình đọc được vài tiêu đề. Tối ở phòng nghỉ ひまわり, cô khoe với Tanaka — nhưng lại nói "しんぶん を よめた". Tờ thông báo cửa hàng trưởng mới dán chữ nhỏ quá, Hine đứng xa nói よく みえない (không nhìn rõ).

  • Đổi động từ sang thể khả năng (3 nhóm): よめる (đọc được), たべられる (ăn được), できる (làm được)
  • Trước động từ khả năng, を đổi thành が
  • みえる (nhìn thấy), きこえる (nghe thấy): tự lọt vào mắt, vào tai, khác みられる (xem được)

Cảnh 1 · Thứ Hai 12/4/2027, 8 giờ 30 sáng

Phòng nghỉ, tối thứ Hai

Đọc đoạn chat. Để ý mỗi lần có chữ "được", đuôi động từ tiếng Nhật đổi thế nào.

  1. Sáng thứ Hai, buổi học đầu năm hai. Mình lên sân thượng toà nhà số 3, mở tờ báo mua ở ga — và đọc được mấy dòng tiêu đề.
  2. Tối, phòng nghỉ ひまわり. Anh Tanaka vừa hết ca.
  3. Hine

    田中たなかさん、聞きいて!今日きょう、新聞しんぶんを読よめたよ。

    nói nhầm

    "Anh Tanaka, nghe này! Hôm nay em đọc được báo đấy."

  4. Tanaka

    え、新聞しんぶんが読よめたの?すごいね。

    Ơ, em đọc được báo á? Giỏi thế.

  5. Hine

    あ、「が」だね。全部ぜんぶじゃないよ。タイトルが少すこし読よめた。

    À, là "が" nhỉ. Không phải hết đâu. Em đọc được một ít tiêu đề.

  6. Tanaka

    去年きょねんは全然ぜんぜん読よめなかったよね。

    Năm ngoái em chẳng đọc được gì nhỉ.

  7. Hine

    うん。今いまは刺身さしみも食たべられるよ。

    Ừ. Giờ em còn ăn được cả sashimi nữa cơ.

  8. Tanaka

    ははは、それは日本語にほんごじゃないよ。

    Haha, cái đó đâu phải tiếng Nhật.

  9. Cửa hàng trưởng vừa dán một tờ thông báo mới lên tường, rồi đi vào kho.
  10. Tanaka

    ヒネさん、あのお知しらせ、読よめる?

    Hine, tờ thông báo kia em đọc được không?

  11. Hine

    ここからはよく見みえない。字じがとても小ちいさい。

    Từ đây em không nhìn rõ. Chữ nhỏ lắm.

  12. Tanaka

    近ちかくに行いって読よんで。

    Lại gần mà đọc.

  13. Hine

    えっと…「土曜日どようびから新あたらしい人ひとが来きます」。

    Ừm… "Từ thứ Bảy có người mới đến."

  14. Tanaka

    新あたらしい人ひとか。楽たのしみだね。

    Người mới à. Mong quá nhỉ.

  15. Hine

    あ、奥おくから音楽おんがくが聞きこえる。店長てんちょう、ラジオをつけたね。

    A, có tiếng nhạc từ trong kho. Cửa hàng trưởng bật radio rồi.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.

Cần nhớBa nhóm động từ
  • Nhóm 1: trước ます là âm bậc い — かきます (viết), のみます (uống), はなします (nói).
  • Nhóm 2: trước ます là âm bậc え — たべます (ăn), ねます (ngủ); vài từ bậc い phải nhớ riêng: みます (xem), おきます (thức dậy), います (có, ở).
  • Nhóm 3: chỉ hai từ — します (làm), きます (đến).
  • ~ことが できます (có thể…) vẫn dùng được; thể khả năng là cách nói ngắn hơn.
NhómThể ますThể từ điển
1viếtviết
1uốnguống
2ănăn
2xemxem
3làmlàm
3đếnđến

Hay nhầm みます, おきます trông như nhóm 1 (bậc い) nhưng là nhóm 2 — thể khả năng là みられる, おきられる.

Mẫu 1 · Thể khả năng nhóm 1: う → え + る

Tiếng Việt thêm "được" ở sau. Tiếng Nhật đổi đuôi động từ.

Tiếng Việt

Tôichủ ngữ
nói đượcvị ngữ
một chútbổ nghĩa
tiếng Nhậttân ngữ

Tiếng Nhật

日本語にほんごtân ngữ
がtrợ từ
少すこしbổ nghĩa
話はなせますvị ngữ

よめます = đọc + được. Bấm lật để thấy "được" nằm ngay trong đuôi め.

Công thức

Nがどうし (え + ます)

Tiếng Việt thêm "được" sau động từ; tiếng Nhật đổi よむ thành よめる, và を đổi thành が.

去年きょねんは漢字かんじが全然ぜんぜん書かけませんでした。Năm ngoái tôi chẳng viết được chữ Hán nào.

Hine mách nhỏ: Thể khả năng chia tiếp y như động từ nhóm 2: よめる → よめます, よめない (không đọc được), よめた (đã đọc được).

Cái Hine vừa suýt nói

今日きょう、新聞しんぶんを読よめたよ。

Nói đúng

今日きょう、新聞しんぶんが読よめたよ。

Hine khoe với Tanaka mà giữ を. Trước thể khả năng, を đổi thành が; に, で giữ nguyên: ひとりででんしゃにのれます (tôi tự đi tàu được).

Bậc え của nhóm 1

Nhóm 1 trượt đuôi từ hàng う xuống hàng え rồi thêm る: よむ → よめる.

  1. かbậc あ
  2. きbậc い
  3. くbậc う
  4. けbậc え
  5. こbậc おtập sau

Mẫu 2 · Nhóm 2: ~られる · nhóm 3: できる, こられる

Nhóm 2 chỉ cần gắn られる. Nhóm 3 thì học thuộc hai từ.

Tiếng Việt

Maithời gian
bạnchủ ngữ
đến đượcvị ngữ
không?trợ từ

Tiếng Nhật

明日あした、thời gian
来こられますvị ngữ
かtrợ từ

こられますか = đến + được + không?

Công thức

Nがどうし (られ + ます) / できます

"được" của tiếng Việt nằm trong こられ; くる đổi cả âm đầu く → こ.

ヒネさんはピアノができます。Hine chơi được piano.

Hine mách nhỏ: する thì không chia gì cả, thay hẳn bằng できる: うんてんする → うんてんが できる (lái xe được).

Bẫy

この映画えいがはネットで見みれます。

Nói đúng

この映画えいがはネットで見みられます。

Ngoài đời hay nghe みれる, たべれる (nói tắt, bỏ ら). Bài thi và văn viết dùng みられる, たべられる.

Máy chia thể khả năng

Chọn một động từ, máy chia sang thể khả năng — ba nhóm, ba cách.

読よみます

đọc

Nhóm 1 み xuống bậc え → め + ます.

Mẫu 3 · N が みえます / N が きこえます

Tiếng Việt nói "nhìn thấy", "nghe thấy". Tiếng Nhật có hẳn hai động từ riêng.

Tiếng Việt

Từ cửa sổnơi chốn
nhìn thấyvị ngữ
núi Phú Sĩchủ ngữ

Tiếng Nhật

窓まどからnơi chốn
富士山ふじさんchủ ngữ
がtrợ từ
見みえますvị ngữ

みえます = (tự) hiện ra trước mắt → "nhìn thấy".

Công thức

ばしょ からNがみえます / きこえます

Tiếng Việt thêm "thấy"; tiếng Nhật dùng động từ みえる, chủ ngữ là thứ được thấy (đi với が).

先生せんせいの声こえがよく聞きこえません。Tôi nghe không rõ tiếng thầy.

Hine mách nhỏ: よく みえない = không nhìn rõ (mắt kém, chữ nhỏ, đứng xa). よく きこえない = nghe không rõ.

Bẫy

ここから海うみが見みられます。

Nói đúng

ここから海うみが見みえます。

Biển tự hiện ra trước mắt → みえる. みられる là "có thể xem, có dịp xem": ネットでえいががみられます (xem được phim trên mạng).

Nhắc lại~ことが できます (có thể…)Dạy chính ở: Ngữ pháp N5 · Sở thích của tôi

日本語にほんごを話はなすことができます (tôi có thể nói tiếng Nhật) và 日本語にほんごが話はなせます (tôi nói được tiếng Nhật) cùng nghĩa; thể khả năng ngắn hơn, hay dùng khi nói chuyện.

Nhắc lạiBa nhóm động từDạy chính ở: Ngữ pháp N5 · Đợi một chút nhé

Bảng chia gọn nằm ở ô "Cần nhớ" ngay trước Mẫu 1: かきます (viết) nhóm 1 · たべます (ăn) nhóm 2 · します (làm), きます (đến) nhóm 3.

6 từ để nói được cảnh trên

+ 12 từ thêm: タイトル, おく, こくばん, せき, ふじさん, のる, きょねん, かんじ, ぜんぜん, ピアノ, うしろ, こえ

Đọc ngoài đời

  • nhãn, thẻ ghi chữ:カードが使つかえます
    Dùng được thẻ — thấy ở cửa quán, quầy thu ngân.
  • nhãn, thẻ ghi chữ:電子でんしマネーが使つかえます
    Dùng được tiền điện tử — thấy ở máy bán vé, cửa hàng tiện lợi.
  • nhãn, thẻ ghi chữ:ここから富士山ふじさんが見みえます
    Từ đây nhìn thấy núi Phú Sĩ — thấy ở đài ngắm cảnh, tầng thượng toà nhà cao.

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Năm thứ hai, bạn làm được gì rồi?

Bấm từng việc: bạn làm được, hay chưa làm được? Câu tiếng Nhật đổi theo — để ý を thành が.

Việc

Bây giờ, việc vừa chọn làm được tới đâu?

Máy chia · thể khả năng

一年前いちねんまえ

    今いま

      Nghe ba cặp câu

      Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

      Cảnh 4 · Kiểm tra

      8 câu, đạt 6 là đóng dấu

      Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

      Câu 1 / 8

      Thể khả năng của よむ (đọc) là gì?

      Giờ bạn nói được

      Tôi đọc được một chút báo tiếng Nhật.

      Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

      Tập 2 · tiếp theo

      「12月がつにN4を受うけようと思おもっています。」

      Tôi định thi N4 vào tháng Mười Hai.

      Tối thứ Sáu mưa phùn. Tanaka kể năm cuối anh định đi tìm việc; Sato quay sang hỏi: còn Hine, năm nay định làm gì?

      thể ý chí · ~ようと思っています · ~つもりですVào tập 2

      習ならうより慣なれろ。Học mãi không bằng quen tay. Tục ngữ Nhật.