Tập 2· Tháng Tư · Năm thứ hai· 20 phút
受けようと思っています định đi thiNăm nay mình định…
Ngoài trời mưa phùn. Hết ca, Tanaka kể năm cuối anh định đi tìm việc ở công ty du lịch; Sato quay sang hỏi Hine năm nay định làm gì. Hine trả lời "うけると おもって いる" — nghe như đang đoán chuyện của ai khác. Trước khi về, cô viết dự định lên tờ giấy nhớ dán ở tủ đồ.
- Đổi động từ sang thể ý chí: いこう (đi thôi), たべよう (ăn thôi)
- Nói dự định: ~ようと おもっています (đang định…), ~つもりです (có ý định…)
Cảnh 1 · Thứ Sáu 16/4, 9 giờ 50 tối
Phòng nghỉ, hết ca tối thứ Sáu
Đọc đoạn chat. Mỗi người nói một dự định — để ý đuôi động từ đứng trước と おもって いる.
- Tối thứ Sáu, mưa phùn. Hết ca, ba đứa ngồi lại phòng nghỉ chưa muốn về.
Sato
田中さん、
今年卒業ですよね。 Anh Tanaka năm nay tốt nghiệp nhỉ.
Tanaka
うん。
旅行の 会社に 入ろうと 思っているよ。 Ừ. Anh đang định vào làm ở công ty du lịch.
来月から
就職活動を 始めるつもり。 Từ tháng sau anh định bắt đầu đi tìm việc.
Sato
ヒネさんは?
今年、 何を するつもりですか。 Còn chị Hine? Năm nay chị định làm gì ạ?
Hine
えっと、
12月に N4を 受ける と 思っているよ。 nói nhầm
"Ừm, mình nghĩ là sẽ thi N4 vào tháng Mười Hai."
Tanaka
「受けよう」
だよ。 ヒネさんが 受けるんだから。 Là "うけよう" chứ. Em là người thi mà.
Hine
あ、
そうだ。 12月に N4を 受けようと 思っているよ。 À phải. Mình định thi N4 vào tháng Mười Hai.
Sato
すごいですね!
じゃ、 一緒に 頑張りましょう。 Giỏi quá! Vậy mình cùng cố gắng nhé chị.
Hine
うん。
毎日漢字を 5つ 覚えるつもり。 Ừ. Mình định mỗi ngày nhớ năm chữ Hán.
Tanaka
もう
10時だ。 帰ろう。 Mười giờ rồi. Về thôi.
- Trước khi về, mình viết lên một tờ giấy nhớ, dán ở cửa tủ đồ: 12がつに N4を
うけようと おもって います.
Cảnh 2 · Vì sao vậy?
Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi
Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Nhật.
Cần nhớ~と おもいます và ~ましょう
- Thể thông thường +
と おもいます = tôi nghĩ là… (đã làm quen ở N5): あしたは あめだと おもいます (tôi nghĩ mai mưa). - ~ましょう = cùng… nhé (lịch sự). Thể ý chí học ở tập này là dạng thân mật của nó:
いきましょう → いこう.
| Lịch sự | Thân mật (thể ý chí) |
|---|---|
| いきましょう cùng đi nhé | đi thôi |
| たべましょう cùng ăn nhé | ăn thôi |
| しましょう cùng làm nhé | làm thôi |
Hay nhầm と
Mẫu 1 · Thể ý chí:
Tiếng Việt thêm "thôi", "nào" ở cuối. Tiếng Nhật đổi đuôi sang bậc お.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
ねよう = ngủ + thôi.
Công thức
(いっしょに)どうし (お + う / よう)
"thôi / nào" của tiếng Việt nằm trong đuôi よう.
週末、
Hine mách nhỏ: Thể ý chí chỉ dùng với bạn bè, người nhà. Với cửa hàng trưởng, thầy cô thì vẫn ~ましょう.
Bậc お của nhóm 1
Nhóm 1 trượt đuôi từ hàng
- かbậc あ
- きbậc い
- くbậc う
- けbậc え
- こbậc お
- がbậc あ
- ぎbậc い
- ぐbậc う
- げbậc え
- ごbậc お
- さbậc あ
- しbậc い
- すbậc う
- せbậc え
- そbậc お
- たbậc あ
- ちbậc い
- つbậc う
- てbậc え
- とbậc お
- まbậc あ
- みbậc い
- むbậc う
- めbậc え
- もbậc お
- ばbậc あ
- びbậc い
- ぶbậc う
- べbậc え
- ぼbậc お
- わbậc あ
- いbậc い
- うbậc う
- えbậc え
- おbậc お
- らbậc あ
- りbậc い
- るbậc う
- れbậc え
- ろbậc お
Máy chia thể ý chí
Chọn động từ, máy chia sang thể ý chí và câu dự định.
| Động từ (ます) | Nhóm | Thể ý chí | Dự định | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 行きます | 1 | — | ||
| 習います | 1 | — | ||
| 入ります | 1 | — | ||
| 受けます | 2 | — | ||
| 寝ます | 2 | — | ||
| 見ます | 2 | — | ||
| します | 3 | — | ||
| 来ます | 3 | — |
Mẫu 2 · Thể ý chí +
Tiếng Việt nói "đang định". Tiếng Nhật ghép thể ý chí với と おもって います.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
ならおうとおもっています = học + (định) + nghĩ (đang).
Công thức
(とき)N をどうし (ý chí)と おもって います
"định" của tiếng Việt đứng trước động từ; tiếng Nhật để ý định trong đuôi おう rồi mới thêm と おもって います.
夏休みに
Hine mách nhỏ: Thể từ điển + と おもいます là "tôi nghĩ là sẽ…" — đoán. Thể ý chí + と おもって います mới là "tôi định".
12月に受ける
12月に
Hine nói dự định của mình mà dùng thể từ điển: nghe như "tôi nghĩ là (ai đó) sẽ thi". Dự định của mình: thể ý chí + と おもって います.
Mẫu 3 · ~つもりです · ~ない
Tiếng Việt nói "có ý định". Tiếng Nhật đặt つもり sau động từ, như một danh từ.
Tiếng Việt
Tiếng Nhật
のまないつもりです = không uống + (là) ý định.
Công thức
N をどうし (từ điển / ない)つもりです
"không định" đứng trước động từ; tiếng Nhật để động từ ở thể ない rồi mới thêm つもりです.
毎日漢字を
Hine mách nhỏ: Muốn nói "không định" thì đổi động từ sang ない: のまない つもり — không nói のむ つもりじゃない.
先生はつもりですか。
先生は
Hỏi thẳng つもり của người trên nghe như chất vấn. Hỏi lịch sự: どうなさいますか (cô sẽ làm thế nào ạ; kính ngữ học ở tập 30).
Nhắc lại~と おもいます với thể thông thường Dạy chính ở: Ngữ pháp N5 · Nói chuyện như bạn bè
明日は
Nhắc lại~ましょう (cùng… nhé)Dạy chính ở: Ngữ pháp N5 · Ăn trưa cùng nhé
一緒に
Nhắc trước~よていです (theo lịch đã xếp)Dạy chính ở: Ngữ pháp N4 · Ôn 1 · Sổ tay cho người mới
Ý định của mình:
5 từ để nói được cảnh trên
+ 9 từ thêm: がんばります, うんてん, はじめます, はやい, ならう, りょこう, なつやすみ, おさけ, かんじ
Đọc ngoài đời
- nhãn, thẻ ghi chữ:ゴミは
持ち帰ろう Mang rác về nhé — thấy ở biển ở công viên, bãi biển. - nhãn, thẻ ghi chữ:手を
洗おう Rửa tay nào — thấy ở giấy dán ở bồn rửa tay trường học.
Cảnh 3 · Đến lượt bạn
Năm nay bạn định làm gì?
Chọn ba dự định của bạn năm nay. Mỗi dự định có hai cách nói: "đang định" và "có ý định".
Việc năm nay
Bạn chắc tới đâu?
Máy chia
Chạm một tháng để ghim việc đang chọn
Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.
Cảnh 4 · Kiểm tra
8 câu, đạt 6 là đóng dấu
Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Giờ bạn nói được
12月に
Tôi định thi N4 vào tháng Mười Hai.
Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.
千里の
