Bài 13· Chữ Hán nhập môn· 15 phút

Quy luật giản hoá, nhận mặt phồn thể

歡迎光臨 — bạn đã nghe câu này ở khoá Pinyin, bài Bốn thanh điệu, viết là 欢迎光临. Hai chữ giữa giống hệt, hai chữ đầu cuối thì lạ. Giản hoá không ngẫu nhiên: có **quy luật**. Biết vài quy luật, bạn nhìn chữ phồn thể là đoán ra chữ giản thể quen.

  • Nhận 7 bộ rút gọn theo quy luật (言 → 讠, 門 → 门…)
  • Nhận chữ giản hoá bằng cách bỏ bớt một phần (買 → 买…)
  • Đọc được biển 歡迎光臨 huānyíng guānglín và chữ trên thiệp Việt Nam

Quy luật 1 — bộ rút gọn

Giản thể viết gọn bộ, phần còn lại thường giữ nguyên.

Mặt tiền quán trà sữa có biển 歡迎光臨, vài ly trà sữa trên quầy, trên bàn nhỏ là thiệp cưới chữ 囍 và một nhành hoa

Nhiều quán trà sữa ở Việt Nam trang trí kiểu Đài Loan, treo tấm biển chữ phồn thể trước cửa. (歡, 臨 là phồn thể — học trong bài.) Nhiều bộ có dạng đầy đủ nhiều nét. Sáu bộ 讠 门 钅 饣 纟 贝 bạn học ở bài Bộ thủ: lời nói, cửa, ăn, tiền và tra chữ lạ chính là dạng đã rút gọn.

ngôn · lời nói · 說 shuō → 说 shuō (nói), 語 yǔ → 语 yǔ (tiếng)
mén · môn · cửa · 問 wèn → 问 wèn (hỏi)
kim · kim loại · 錢 qián → 钱 qián (tiền)
thực · ăn · 飯 fàn → 饭 fàn (cơm)
mịch · sợi tơ · 紅 hóng → 红 hóng (đỏ)
bối · vỏ sò · 貴 guì → 贵 guì (đắt)
mǎ · mã · ngựa · 媽 mā → 妈 mā (mẹ)

Chữ đã học — phồn thể của chúng

  • 说shuō
    nói · phồn thể 說Hán Việt: thuyết
  • 问wèn
    hỏi · phồn thể 問Hán Việt: vấn
  • 钱qián
    tiền · phồn thể 錢Hán Việt: tiền
  • 饭fàn
    cơm · phồn thể 飯Hán Việt: phạn
  • 贵guì
    đắt · phồn thể 貴Hán Việt: quý
  • 妈mā
    mẹ · phồn thể 媽Hán Việt: ma
TừPinyinHán ViệtNghĩaNghe
说shuōthuyếtnói · phồn thể 說
问wènvấnhỏi · phồn thể 問
钱qiántiềntiền · phồn thể 錢
饭fànphạncơm · phồn thể 飯
贵guìquýđắt · phồn thể 貴
妈māmamẹ · phồn thể 媽

Nhóm 1Chữ mới theo quy luật 11 chữ

Bộ 糸 rút gọn thành 纟, phần 工 giữ nguyên.

hóng

Hồng

đỏ

Bộ thủ

纟 (mịch, sợi tơ)

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
6

Lưu ý: Phồn thể: 紅.

Hỏi ngay

Câu 1 / 1

飯 là phồn thể của chữ nào?

Quy luật 2 — bỏ bớt một phần

Có chữ giản hoá bằng cách bỏ hẳn một phần.

Nhóm 1Bỏ bớt một phần3 chữ

Cùng kiểu: 雲 → 云 yún (vân, mây) bỏ phần 雨 trên đầu. (Các chữ 云, 雲 chưa học: ví dụ, chỉ nhận mặt.)

mǎi

Mãi

mua

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
6

Lưu ý: Phồn thể: 買 — viết gọn hẳn, phần 貝 bên dưới không còn. Ví dụ: 买书 mǎi shū — mua sách.

kāi

Khai

mở

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
4

Lưu ý: Phồn thể: 開 — bỏ khung cửa 門, giữ phần bên trong. Ví dụ: 开门 kāi mén — mở cửa.

diàn

Điện

điện

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
5

Lưu ý: Phồn thể: 電 — bỏ phần 雨 trên đầu. Ví dụ: 电话 diànhuà — điện thoại.

Hỏi ngay

Câu 1 / 1

開 kāi bỏ phần nào thì thành 开 kāi?

Đọc biển 歡迎光臨

Bạn đã nghe câu này ở khoá Pinyin, bài Bốn thanh điệu — giờ nhìn nó mặc áo phồn thể.

huān · hoan · vui · phần trái nhiều nét thay bằng 又 yòu
yíng · nghênh · đón · giống nhau
guāng · quang · ánh sáng · giống nhau
lín · lâm · tới · viết gọn

Nhóm 1Bốn chữ trên biển4 chữ

Hai chữ giữa giống hệt, hai chữ đầu cuối viết gọn.

huān

Hoan

vui

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
6

Lưu ý: Phồn thể: 歡. Ví dụ: 欢迎 huānyíng — hoan nghênh.

yíng

Nghênh

đón

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
7

Lưu ý: Giống nhau ở hai kiểu.

guāng

Quang

ánh sáng

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
6

Lưu ý: Giống nhau ở hai kiểu.

lín

Lâm

tới

Chi tiếtsố nét · lưu ý
Số nét
9

Lưu ý: Phồn thể: 臨. 光临 guānglín: "ánh sáng tới" — khách tới là mang ánh sáng tới nhà, cách nói lịch sự (mẹo nhớ). Ví dụ: 光临 guānglín — quang lâm — (khách) tới.

  • 欢迎光临huānyíng guānglín
    hoan nghênh quý khách · phồn thể 歡迎光臨Hán Việt: hoan nghênh quang lâm
TừPinyinHán ViệtNghĩaNghe
欢迎光临huānyíng guānglínhoan nghênh quang lâmhoan nghênh quý khách · phồn thể 歡迎光臨

Hỏi ngay

Câu 1 / 1

Trong 歡迎光臨 huānyíng guānglín, hai chữ nào giống hệt giản thể?

Chữ trên thiệp Việt Nam

Thiệp Tết, thiệp mừng thọ, thiệp cưới — thường viết kiểu phồn thể.

Thiệp Tết hay có 福 fú (phúc), thiệp mừng thọ có 壽 shòu (thọ), thiệp cưới, cổng cưới gần như luôn có 囍 xǐ (song hỷ — người Trung gọi 双喜 shuāngxǐ). (Các chữ 福, 壽, 寿, 囍, 喜, 双 chưa học: chữ trên thiệp, chỉ nhận mặt.)

Hỏi ngay

Câu 1 / 1

Chữ dán trên cổng cưới là chữ nào?

Viết thử

3 chữ giản thể trong ô 田字格: 开 kāi · 电 diàn · 红 hóng.

0 / 4 nét
Tốc độ:
0 / 5 nét
Tốc độ:
0 / 6 nét
Tốc độ:
开 kāi · 4 nét

Hai ngang trước, rồi phẩy, sổ cuối.

电 diàn · 5 nét

Sổ, ngang gập, hai ngang, cuối cùng sổ cong móc xuyên qua.

红 hóng · 6 nét

纟 hẹp bên trái (3 nét, nét cuối hất), 工 bên phải.

Hỏi ngay

Câu 1 / 1

电 diàn có mấy nét? Gõ số.

Kiểm tra

8 câu, trộn dạng. Đạt để bài được đánh dấu đã học.

Ghép bộ phồn thể với bộ giản thể.

Câu 1 / 8

Giờ bạn nhận mặt được 109 chữ

Hoàn thành bài này để nhận con dấu đỏ.

  • 开
  • 电
  • 红
  • 买
  • 欢
  • 迎
  • 光
  • 临
Bài sauÔn 3 · Chữ sinh ra thế nào, giản và phồnMột tấm menu trà sữa viết toàn phồn thể. Bạn gọi được ly hồng trà không?

欲yù穷qióng千qiān里lǐ目mù,更gèng上shàng一yī层céng楼lóu

Muốn nhìn xa tận ngàn dặm, hãy lên thêm một tầng lầu

Hán Việt Dục cùng thiên lý mục, cánh thượng nhất tằng lâu

Vương Chi Hoán (đời Đường), bài thơ 登鹳雀楼 Dēng Guànquè lóu (Lên lầu Quán Tước). 一 trước thanh 2 đọc khác dấu — học ở bài 一 và 不 đổi thanh (khoá Pinyin).

Nét viết: AnimCJK (dựa trên Make Me a Hanzi, phông Arphic) — đã chuyển đổi; Arphic Public License.