guó
Quốc
nước, quốc gia
Chi tiếtsố nét · lưu ý
Lưu ý: Khung trái → khung trên + phải → phần trong → nét đáy cuối cùng. Ví dụ: 中国 Zhōngguó — Trung Quốc.
Thứ tự nét không phải luật ngẫu nhiên: đi theo chiều tay phải, từ trên xuống, từ trái sang. Nắm 7 quy tắc trong bài này, gặp chữ mới bạn tự đoán được thứ tự gần như mọi lần.
Thứ tự nét đi theo chiều tay phải: trên xuống, trái sang.

Thứ tự nét tiếng Trung gọi là 笔顺 bǐshùn (bút thuận — thuận đường bút). Mỗi quy tắc có chữ minh hoạ bạn đã học.
十 shí (mười): ngang → sổ.
人 rén · 八 bā (người · tám): phẩy → mác.
三 sān (ba): ngang trên → giữa → dưới.
好 hǎo (tốt): phần 女 bên trái → phần 子 bên phải.
人 rén (người): nét nào trước?
Chữ có khung, chữ đối xứng, và một ngoại lệ hay gặp. Chạm thẻ để xem nét chạy.
Chữ có khung: ngoài trước, trong sau (月 yuè: phẩy + khung ngoài → 2 ngang bên trong). Khung kín bốn mặt thì chừa nét đáy: hình dung khung là ngôi nhà — dựng tường trái, mái và tường phải, đưa đồ vào trong, rồi mới đóng cửa (nét đáy).
guó
Quốc
nước, quốc gia
Lưu ý: Khung trái → khung trên + phải → phần trong → nét đáy cuối cùng. Ví dụ: 中国 Zhōngguó — Trung Quốc.
huí
Hồi
về
Lưu ý: Khung ngoài (thiếu đáy) → ô trong → đáy ngoài cuối cùng. Ví dụ: 回国 huí guó — về nước.
sì
Tứ
bốn
Lưu ý: Khung (thiếu đáy) → phẩy + sổ cong bên trong → đáy cuối cùng. Ví dụ: 四月 sì yuè — tháng tư.
Chữ đối xứng: nét giữa trước (小 xiǎo: sổ móc giữa → chấm trái → chấm phải).
shuǐ
Thủy
nước
Tượng hình: Vẽ lại hình vật thật, rồi đơn giản hoá dần thành nét chữ.
Lưu ý: Sổ móc giữa → nét bên trái → phẩy + mác bên phải. Ví dụ: 大水 dà shuǐ — nước lớn, lũ.
Theo quy tắc "trên trước", chấm nằm trên cao lẽ ra viết sớm. Nhưng chấm ở góc trên bên phải thường để cuối cùng. Gặp chữ có chấm ở góc đó, nhớ để dành.
wǒ
Ngã
tôi
Lưu ý: Nét cuối: chấm ở góc trên bên phải.
shū
Thư
sách
Lưu ý: Nét cuối: chấm ở góc trên bên phải.
Cùng bộ số đếm với 一 二 三 四 六 七 八 九 十.
wǔ
Ngũ
năm
Trong 国 guó (quốc), nét nào viết cuối?
Tô từng nét theo nét mờ, đúng thứ tự, ở 4 chữ 四 sì · 国 guó · 水 shuǐ · 我 wǒ (chưa tự viết cả chữ).
Gặp chữ lạ trên bao bì, trên biển, bạn mở app từ điển, chọn ô vẽ tay, vẽ chữ bằng ngón tay. Máy đoán chữ dựa vào hình và thứ tự nét bạn vẽ. Vẽ đúng thứ tự, chữ cần tìm hiện ngay ô đầu. Vẽ lộn xộn, máy đưa ra một hàng chữ trông na ná.
Viết theo thứ tự, mỗi nét đặt đúng chỗ so với nét trước, chữ ít bị lệch.
Đường bút nối tự nhiên sang nét sau.
Máy so cả thứ tự, vẽ đúng thì chữ cần tìm hiện ngay.
四 sì — vào nhà rồi đóng cửa: nét đáy cuối.
Tô theo chữ mờ bằng chuột hoặc ngón tay.
国 guó — vào nhà rồi đóng cửa: chấm bên trong trước nét đáy.
Tô theo chữ mờ bằng chuột hoặc ngón tay.
水 shuǐ — giữa trước hai bên sau.
Tô theo chữ mờ bằng chuột hoặc ngón tay.
我 wǒ — chấm góc trên phải để cuối.
Tô theo chữ mờ bằng chuột hoặc ngón tay.
水 shuǐ (thủy): nét đầu tiên là nét nào?
8 câu, trộn dạng. Đạt để bài được đánh dấu đã học.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
Hoàn thành bài này để nhận con dấu đỏ.
熟
Quen tay hay việc — làm nhiều thì thành khéo
Hán Việt Thục năng sinh xảo
Thành ngữ tiếng Hán quen dùng.
Nét viết: AnimCJK (dựa trên Make Me a Hanzi, phông Arphic) — đã chuyển đổi; Arphic Public License.