Bài 13· Chặng 4 · Sống ở Thượng Hải· 16 phút

服务员Fúwùyuán!Ở quán ăn

Thứ Sáu 24/9, 6 giờ 30 tối. Trời nhiều mây, gió nhẹ. Quán mì gần trường chật kín, tiếng bát đũa, tiếng gọi món, tiếng TV. Ba cô gái được một bàn trong góc. Anna giơ tay, gọi to — người phục vụ đi ngang qua mà không quay lại. Anna gọi lần nữa, to hơn. Hiểu Vũ ôm bụng cười. Anna đã gọi sai ở đâu?

  • Gọi người phục vụ, xin thực đơn, gọi món
  • Dặn không cay, gọi tính tiền
  • Biết chuyện giành trả tiền

Cảnh 1 · Thứ Sáu 24/9, 6 giờ 30 tối

Ở quán ăn

Anna gọi lần thứ hai. Người phục vụ vẫn bưng khay đi thẳng.

  1. Anna

    小姐Xiǎojiě!小姐Xiǎojiě!

    Cô ơi! Cô ơi!

  2. Hiểu Vũ

    服务员Fúwùyuán!

    Chị phục vụ ơi!

  3. Nhân viên

    来了Lái le!

    Có ngay!

  4. Hiểu Vũ

    请Qǐng给gěi我们wǒmen菜单càidān。

    Cho chúng em xin thực đơn.

  5. Hine

    我Wǒ要yào这个zhège面条儿miàntiáor。

    Em lấy món mì này.

  6. Anna

    我Wǒ也yě要yào这个zhège。我Wǒ要yào辣là的de!

    Em cũng lấy món này. Em lấy cay!

  7. Hine

    我Wǒ不要búyào辣là的de。

    Em thì đừng cho cay.

  8. Nhân viên

    好Hǎo的de。

    Vâng.

  9. Hine

    服务员Fúwùyuán,买单mǎidān!

    Phục vụ ơi, tính tiền!

  10. Hiểu Vũ

    今天Jīntiān我wǒ请qǐng!

    Hôm nay mình mời!

  11. Anna

    下次Xià cì我们wǒmen请qǐng!

    Lần sau tụi mình mời!

  12. Hiểu Vũ giải thích nhỏ: gọi 小姐 xiǎojiě ở nhiều nơi bây giờ nghe không hay, người phục vụ cố tình không quay lại là vậy. Lúc tính tiền, Hiểu Vũ nhanh tay quét mã trước — Hine và Anna chỉ kịp hứa lần sau mời lại. 9 giờ tối về phòng, Hine chép tay thực đơn vào sổ, dán bên cạnh — chuyện ở Từ vựng HSK 1 · Ôn 3 · Một tuần ở trường.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Gọi món, dặn cay, tính tiền

Bấm từng thẻ để nghe. Gọi người phục vụ là 服务员 fúwùyuán, không gọi 小姐 xiǎojiě.

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

今天我请!

Jīntiān wǒ qǐng!

Hôm nay mình mời!

giành trả tiền

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

服务员!

Fúwùyuán!

Anh / chị phục vụ ơi!

gọi người phục vụ

请给我们菜单。

Qǐng gěi wǒmen càidān.

Cho chúng tôi xin thực đơn.

xin thực đơn

我要这个面条儿。

Wǒ yào zhège miàntiáor.

Tôi lấy món mì này.

chỉ vào thực đơn gọi món — chưa biết tên món thì chỉ vào thực đơn và nói 这个 zhège (cái này): 我要这个。 Wǒ yào zhège.

不要辣的。

Búyào là de.

Đừng cho cay.

dặn món

服务员,买单!

Fúwùyuán, mǎidān!

Phục vụ ơi, tính tiền!

tính tiền

Bẫy của người Việt

服务员Fúwùyuán,买单mǎidān! (Phục vụ ơi, tính tiền!)

买 mǎi (mua) là thanh 3, 卖 mài (bán) là thanh 4 — người Việt đọc thanh 3 hơi cao lên thành giống thanh 4, nghe như "bán đơn". Hạ giọng xuống thật thấp ở mǎi. Còn 辣 là (cay): Hán Việt là "lạt", nhưng tiếng Việt "lạt" lại là nhạt — nghĩa ngược hẳn! Nhớ: 辣 là = cay.

Hine mách nhỏ: Anna giờ vào quán là câu đầu tiên: 服务员!我要辣的! Fúwùyuán! Wǒ yào là de! Còn mình: 不要辣的。 Búyào là de. Người phục vụ quán mì nhớ mặt hai đứa.

Nhắc trước给gěi + người + vật (请给我们菜单qǐng gěi wǒmen càidān)Dạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Cho bạn một cái

Ở bài này bạn dùng nguyên câu, chưa cần học mẫu — 请给我们菜单qǐng gěi wǒmen càidān (cho chúng tôi xin thực đơn). Mẫu 给gěi + người + vật học kỹ ở Ngữ pháp HSK 1.

Nhắc trước不要búyào — đừng, không lấyDạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Đợi một chút nhé

Ở bài này bạn dùng nguyên câu, chưa cần học mẫu — 不要辣的búyào là de (đừng cho cay). 不要búyào học kỹ ở Ngữ pháp HSK 1.

Nhắc lại的de thay danh từ (辣的là de — món cay)Dạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Sách của ai?

辣的là de = món cay: 的de đứng sau tính từ thay cho danh từ đã rõ.

Nhắc lạiMón ăn, 面条儿miàntiáorDạy chính ở: Từ vựng HSK 1 · Ăn uống

Tên món đã học ở Từ vựng HSK 1. 面条儿miàntiáor (mì) có âm r uốn lưỡi cuối.

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Nghe người phục vụ hỏi, chọn câu đáp

Mỗi lượt người phục vụ nói một câu. Chọn câu bạn đáp.

Người phục vụ hỏi: Mấy người ạ?

Xếp 6 câu theo thứ tự bữa ăn

Sắp xếp thành câu đúng.

Câu 1 / 1

Xếp 6 câu theo thứ tự bữa ăn.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: đóng vai gọi món cho 3 người

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại. Bạn gọi cho mình, Anna, Hiểu Vũ.

Đóng vai gọi món cho 3 người

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • 服务员Fúwùyuán!请Qǐng给gěi我们wǒmen菜单càidān。Phục vụ ơi! Cho chúng tôi xin thực đơn.
    Mẫu

  • 我Wǒ要yào这个zhège面条儿miàntiáor,不要búyào辣là的de。Tôi lấy món mì này, đừng cho cay.
    Mẫu

  • 她Tā也yě要yào这个zhège,她tā要yào辣là的de。Bạn ấy cũng lấy món này, bạn ấy lấy cay.
    Mẫu

  • 服务员Fúwùyuán,买单mǎidān!Phục vụ ơi, tính tiền!
    Mẫu

Nghe lại rồi tự soát

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Chọn nghĩa.

Câu 1 / 8

Giờ bạn đáp được

Anh / chị phục vụ ơi!

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 14 · Tôi bị ốm

Thứ Hai 27/9. Mưa từ đêm, trời trở mát. 7 giờ sáng Hine dậy thấy họng đau rát, đầu nặng. Hôm nay có lớp của cô Vương. Nhắn tin xin nghỉ thế nào cho đúng? Bài sau: Tôi bị ốm.

Vào bài sau

民mín以yǐ食shí为wéi天tiānVới dân, cái ăn là trời.

← Về trang khoá Giao tiếp HSK 1