Bài 11· Đọc đoạn ngắn · Dạng 4 phần đọc (câu 36–40)· 17 phút

我Wǒ没méi买mǎi东西dōngxi。Tôi không mua gì.Một ngày ở Châu Gia Giác

Thứ Bảy 23/10, 3 giờ chiều, phòng 412 ký túc xá, se lạnh, khoảng 17 độ. Hine in mấy tấm ảnh chuyến đi 4/10 dán vào sổ, viết đoạn kể bên dưới; Anna đọc, chỉ ra chỗ Hine quên ghi giờ về. Đoạn dài hơn thì đọc theo thứ tự việc: khi nào, đi bằng gì, làm gì, về lúc nào.

  • Đọc đoạn kể 6 câu, nắm thứ tự việc (khi nào, đi bằng gì, làm gì, về lúc nào) và một chi tiết "không làm".

Cảnh 1 · Mở truyện

Mở truyện

3 giờ chiều thứ Bảy, se lạnh. Trên bàn Hine là năm tấm ảnh vừa in: con kênh, cây cầu đá, chiếc thuyền gỗ, đĩa bánh bao, Anna cầm cốc trà. Hine dán từng tấm vào sổ, viết đoạn kể bên dưới. Anna đọc qua vai Hine.

  1. Anna

    我们Wǒmen几jǐ点diǎn回huí学校xuéxiào?你Nǐ没méi写xiě。

    Mấy giờ bọn mình về trường? Cậu chưa viết.

  2. Hine

    下午Xiàwǔ五wǔ点diǎn!谢谢Xièxie你nǐ。

    5 giờ chiều! Cảm ơn cậu.

Hine thêm câu cuối vào đoạn kể.

Cảnh 2 · Đoạn kể của Hine

Đoạn kể của Hine

Sáu câu kể chuyến đi ngày 4/10. Đọc câu hỏi trước, kẻ dòng thời gian, rồi tìm câu trả lời.

Pinyin

8:00 Bấm để bắt đầu

Đoạn kể dài hơn đoạn ngắn của đề: khoảng 8 phút cho 6 câu hỏi.

Nhật kýĐoạn kể của Hine

十Shí月yuè四sì号hào,我wǒ和hé安娜Ānnà去了qùle朱家角Zhūjiājiǎo。Ngày 4/10, tôi và Anna đi Châu Gia Giác.我们Wǒmen早上zǎoshang八bā点diǎn坐zuò车chē去qù,十shí点diǎn到dào了le。Bọn tôi 8 giờ sáng đi xe, 10 giờ tới.那Nà天tiān人rén很hěn多duō,天气tiānqì不bù冷lěng也yě不bú热rè。Hôm đó đông người, trời không lạnh cũng không nóng.我们Wǒmen坐了zuòle船chuán,吃了chīle包子bāozi,安娜Ānnà还hái喝了hēle茶chá。Bọn tôi đi thuyền, ăn bánh bao, Anna còn uống trà.我Wǒ没méi买mǎi东西dōngxi。Tôi không mua gì.下午Xiàwǔ五wǔ点diǎn我们wǒmen回huí学校xuéxiào了le。5 giờ chiều bọn tôi về trường.

Câu 1

她们Tāmen几jǐ点diǎn到dào朱家角Zhūjiājiǎo?

Họ tới Châu Gia Giác lúc mấy giờ?

Câu 2

那Nà天tiān天气tiānqì怎么样zěnmeyàng?

Hôm đó thời tiết thế nào?

Câu 3

说话人Shuōhuàrén买了mǎile什么shénme?

Người nói đã mua gì?

Câu 4

谁Shéi喝了hēle茶chá?

Ai đã uống trà?

Câu 5

她们Tāmen怎么zěnme去qù朱家角Zhūjiājiǎo?

Họ đi Châu Gia Giác bằng gì?

Câu 6

她们Tāmen几jǐ点diǎn回huí学校xuéxiào?

Họ về trường lúc mấy giờ?

Cảnh 3 · Mẹo đọc của Hine

Kẻ một dòng thời gian

Đoạn kể dài hơn đoạn ngắn của đề, nhưng các việc nối nhau theo giờ. Kẻ một đường ngang, ghi giờ và việc lên đó — câu hỏi "mấy giờ", "làm gì trước" trả lời bằng cách nhìn đường ấy.

  1. Kẻ một dòng thời gian nhỏ (8:00 → 10:00 → … → 17:00).
  2. Câu có 没méi là chỗ đề hay hỏi bẫy.

我Wǒ没méi买mǎi东西dōngxi。

没méi + việc = việc ấy không xảy ra. Câu hỏi "người nói mua gì" → đáp "không mua gì".

Dòng thời gian của đoạn kể

GiờViệc
8:00坐zuò车chē去qù (đi xe)
10:00到dào了le (tới nơi)
ban ngày坐了zuòle船chuán (đi thuyền) · 吃了chīle包子bāozi (ăn bánh bao) · 安娜Ānnà还hái喝了hēle茶chá (Anna còn uống trà)
—我wǒ没méi买mǎi东西dōngxi (tôi không mua gì)
17:00回huí学校xuéxiào了le (về trường)

Hine: Mình kẻ dòng thời gian bằng bút chì ngay dưới đoạn văn. Năm mốc là đủ.

Nhắc lại了le sau động từ, 没méi không có 了leDạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Mua rồi

我们Wǒmen坐了zuòle船chuán。 (đã đi thuyền) · 我Wǒ没méi买mǎi东西dōngxi。 (không mua — không có 了le).

Nhắc lạiChuyến đi 4/10Dạy chính ở: Giao tiếp HSK 1 · Tuần lễ vàng

十Shí月yuè四sì号hào,我wǒ和hé安娜Ānnà去了qùle朱家角Zhūjiājiǎo。

Cảnh 4 · Luyện thêm

Bốn đoạn ngắn, kiểu dạng 4

Bốn đoạn ngắn như đề thật. Câu có 没 méi là chỗ hay bị hỏi bẫy.

Pinyin

4:00 Bấm để bắt đầu

Bốn phút cho bốn đoạn.

Giấy nhắnCâu 7 · đoạn ngắn

昨天Zuótiān我wǒ和hé朋友péngyou去了qùle书店shūdiàn,我wǒ没méi买mǎi书shū。Hôm qua tôi với bạn đi hiệu sách, tôi không mua sách.

Câu 7

★ 说话人Shuōhuàrén昨天zuótiān:

Hôm qua người nói:

Giấy nhắnCâu 8 · đoạn ngắn

我们Wǒmen十一shíyī点diǎn吃了chīle午饭wǔfàn,下午xiàwǔ去qù看了kànle电影diànyǐng。11 giờ bọn tôi ăn trưa, buổi chiều đi xem phim.

Câu 8

★ 他们Tāmen下午xiàwǔ做zuò什么shénme了le?

Buổi chiều họ đã làm gì?

Giấy nhắnCâu 9 · đoạn ngắn

我Wǒ同学tóngxué昨天zuótiān生病shēngbìng了le,没méi去qù上课shàngkè。Hôm qua bạn cùng lớp tôi bị ốm, không đi học.

Câu 9

★ 他Tā的de同学tóngxué昨天zuótiān:

Hôm qua bạn cùng lớp của anh ấy:

Giấy nhắnCâu 10 · đoạn ngắn

我Wǒ早上zǎoshang七qī点diǎn起床qǐchuáng,八bā点diǎn去qù学校xuéxiào。Tôi dậy lúc 7 giờ sáng, 8 giờ đến trường.

Câu 10

★ 他Tā几jǐ点diǎn去qù学校xuéxiào?

Anh ấy đến trường lúc mấy giờ?

Cảnh 5 · Bài sau

0/10 câu đúng

Đúng 6 câu là đóng dấu. Chỉ tính lần chọn đầu tiên.

Kết quả chỉ lưu trên trình duyệt này.

Mang về từ bài này

Ngày 4 tháng 10, tôi và Anna đã đi Châu Gia Giác.

Đạt từ 60% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

  • 我们Wǒmen坐了zuòle船chuán。Bọn tôi đã đi thuyền.
  • 我Wǒ没méi买mǎi东西dōngxi。Tôi không mua gì.

Chặng 5 · Ôn 3

「我们Wǒmen下午xiàwǔ两liǎng点diǎn去qù吧ba。」

Chiều 2 giờ mình đi nhé. — Ôn 3 · Hai mươi phút cho hai mươi câu. Mười câu đọc đoạn bấm giờ, rồi viết kế hoạch chia giờ cho đề thử.

Vào bài sau

读dú万wàn卷juàn书shū,行xíng万wàn里lǐ路lùĐọc vạn quyển sách, đi vạn dặm đường.

Bài này 10 câu, đúng 6 câu là đóng dấu.

← Về trang khoá Luyện đọc HSK 1