shén
Thập
gì (trong 什么)
Bộ thủ
亻 (bộ nhân đứng, người)
Chi tiếtsố nét · lưu ý
Lưu ý: = 亻 rén (người, 2 nét) + 十 shí (mười). Đứng một mình rất hiếm; gần như lúc nào cũng đi với 么 me thành 什么 shénme (cái gì). Ví dụ: 什么 shénme — cái gì.
Tối thứ Tư, rét, khoảng 6 độ. Hine đã về phòng, Anna còn ngồi phòng tự học với bài khoá cô Vương giao sáng nay. Gặp chữ lạ, Anna nhắn hỏi; Hine viết tay chữ đó ra giấy, chụp ảnh gửi. Người mới hay viết 没 méi (chưa) với 又 yòu bên phải — thiếu hẳn hai nét trên.
Lúc: T4 1/12/2027 · 9 giờ tối · phòng ký túc xá
Tin nhắn giữa Anna và Hine. Bấm từng dòng để nghe.
Anna
希妮,
Hine ơi, cậu ở phòng à?
Hine
在。
Ừ. Có chuyện gì thế?
Anna
这
Đây là chữ gì? Mình không biết chữ này.
Hine
是“
Chữ hěn, hěn trong "rất tốt" đó.
Anna
你
Cậu có sách không? Sách mình để ở phòng rồi.
Hine
有。
Có. Mình viết cho cậu xem.
Anna
还有,
Còn nữa, chữ này nghĩa là gì?
Hine
我
Mình cũng không biết. Mai hỏi cô Vương nhé!
Tám tin nhắn, hai câu hỏi hai kiểu: một câu có 什么 shénme (cái gì), một câu chỉ thêm 吗 ma ở cuối. Viết tay mấy chữ này, chữ nào có nét người mới hay bỏ sót?
Hai chữ của 什么 shénme (cái gì), chữ hỏi 吗 ma (… không?), rồi là, không, chưa, có, cũng, còn, rất. Mỗi chữ một thẻ; chạm thẻ để xem nét chạy và nghe.
shén
Thập
gì (trong 什么)
亻 (bộ nhân đứng, người)
Lưu ý: = 亻 rén (người, 2 nét) + 十 shí (mười). Đứng một mình rất hiếm; gần như lúc nào cũng đi với 么 me thành 什么 shénme (cái gì). Ví dụ: 什么 shénme — cái gì.
me
Ma
(đi sau 什, 怎)
丿 (bộ phiệt, nét phẩy)
Lưu ý: 3 nét: phẩy → phẩy gập → chấm. Nhỏ, dễ viết thành 幺 yāo (thêm một gập) — 么 me chỉ có một vòng gập. Ví dụ: 怎么 zěnme — thế nào.
ma
Ma
không? (cuối câu hỏi)
口 (bộ khẩu, miệng)
Lưu ý: = 口 kǒu nhỏ bên trái + 马 mǎ (ngựa) bên phải. 口 kǒu chỉ cao bằng nửa chữ, nằm lệch lên trên. Mẹo nhớ: mở miệng hỏi, tiếng đọc giống 马 mǎ. Ví dụ: 好吗 hǎo ma — được không?.
shì
Thị
là
日 (bộ nhật, mặt trời)
Lưu ý: 9 nét: 日 rì trên (4 nét) → ngang dài → phần dưới 4 nét; nét mác dài kéo đáy viết cuối. Ví dụ: 是 shì — là.
bù
Bất
không
一 (bộ nhất)
bất công
Lưu ý: 4 nét: ngang → phẩy → sổ → chấm. Đọc đổi thanh trước thanh 4: 不客气 bú kèqi, 不是 bú shì; trước thanh khác vẫn bù: 不知道 bù zhīdào. Ví dụ: 不客气 bú kèqi — đừng khách sáo.
méi
Một
không có
氵 (bộ thuỷ, ba chấm nước)
Lưu ý: = 氵 shuǐ + 殳 shū (4 nét: trên là hình 几 jǐ, dưới là 又 yòu). Người mới hay chỉ viết 又 yòu, thiếu hai nét trên — chữ hỏng. Ví dụ: 没有 méiyǒu — không có, chưa.
yǒu
Hữu
có
月 (bộ nguyệt, trăng)
hữu ích
Lưu ý: 6 nét: ngang và phẩy phía trên, 月 yuè bên dưới lệch trái. 没有 méiyǒu = không có, chưa. Ví dụ: 有的 yǒude — có cái, có người.
yě
Dã
cũng
乙 (bộ ất)
Lưu ý: 3 nét: ngang gập móc → sổ → sổ cong móc. Gặp lại làm phần phải của 他 tā, 她 tā, 地 dì. Ví dụ: 也 yě — cũng.
hái / huán
Hoàn
còn / trả
辶 (bộ sước, bước đi)
Lưu ý: = 不 bù (4 nét) + 辶 chuò (3 nét). Viết 不 bù trước, bộ 辶 chuò ôm dưới viết sau cùng. Chữ đa âm: còn đọc huán (trả lại) — học theo từ 还有 hái yǒu (còn có). Ví dụ: 还有 hái yǒu — còn có.
hěn
Ngận
rất
彳 (bộ xích, bước chân)
Lưu ý: = 彳 chì (bước chân, 3 nét: phẩy, phẩy, sổ) + 艮 gèn. 彳 chì có **hai** nét phẩy, khác 亻 rén chỉ một phẩy. Ví dụ: 很好 hěn hǎo — rất tốt.
什 shén trong 什么 shénme ghép từ hai phần nào?
没 méi (chưa) có mấy nét?
Viết chữ 还 hái (còn), phần nào viết trước?
Mỗi chữ 5 lần trong ô 田字格 tiánzìgé. Chú ý ba chữ có bộ bên trái: 什 shén (亻 rén), 没 méi (氵 shuǐ), 很 hěn (彳 chì). Bấm "In tờ luyện viết" để viết ra giấy; bấm chữ mẫu đầu hàng để xem nét chạy.
Tô theo chữ mờ bằng chuột hoặc ngón tay.
Tô theo chữ mờ bằng chuột hoặc ngón tay.
Tô theo chữ mờ bằng chuột hoặc ngón tay.
Tô theo chữ mờ bằng chuột hoặc ngón tay.
Tô theo chữ mờ bằng chuột hoặc ngón tay.
Tô theo chữ mờ bằng chuột hoặc ngón tay.
Tô theo chữ mờ bằng chuột hoặc ngón tay.
Tô theo chữ mờ bằng chuột hoặc ngón tay.
Tô theo chữ mờ bằng chuột hoặc ngón tay.
Tô theo chữ mờ bằng chuột hoặc ngón tay.
Tô theo chữ mờ bằng chuột hoặc ngón tay.
Tô theo chữ mờ bằng chuột hoặc ngón tay.
Tô theo chữ mờ bằng chuột hoặc ngón tay.
Tô theo chữ mờ bằng chuột hoặc ngón tay.
Tô theo chữ mờ bằng chuột hoặc ngón tay.
Tô theo chữ mờ bằng chuột hoặc ngón tay.
Tô theo chữ mờ bằng chuột hoặc ngón tay.
Tô theo chữ mờ bằng chuột hoặc ngón tay.
Tô theo chữ mờ bằng chuột hoặc ngón tay.
Tô theo chữ mờ bằng chuột hoặc ngón tay.
Chọn phần còn thiếu cho đủ chữ (một ô là nhiễu), rồi viết tay chữ còn trống trong tin nhắn: viết vào khung bằng ngón tay hoặc chuột, rồi bấm "Xem đáp án" để tự so.
Chạm một ô A–F, rồi chạm khung nét đứt trong chữ còn thiếu.
cái gì
được không?
không có
rất tốt
họ
这是shénme字?
Đây là chữ gì?
什shén· 4 nét
么me· 3 nét
你yǒu书ma?
Bạn có sách không?
有yǒu· 6 nét
吗ma· 6 nét
我yěbù知道。
Mình cũng không biết.
也yě· 3 nét
不bù· 4 nét
我有中文书。
Mình vẫn chưa có sách tiếng Trung.
还hái· 7 nét
没méi· 7 nét
汉字好看。
Chữ Hán rất đẹp.
很hěn· 9 nét
这shì我的书。
Đây là sách của mình.
是shì· 9 nét
8 câu, trộn dạng. Đạt để bài được đánh dấu đã học.
Cố gắng thêm nhé!
Bạn đã hoàn thành bài luyện tập.
Chưa đạtCâu cần xem lại
这
Đây là chữ gì?
Hoàn thành bài này để nhận con dấu đỏ.
不耻
Không ngại hỏi người kém mình.
Hán Việt Bất sỉ hạ vấn.
Thành ngữ, gốc trong sách Luận Ngữ.
Nét viết: AnimCJK (dựa trên Make Me a Hanzi, phông Arphic) — đã chuyển đổi; Arphic Public License.