Bài 14· Luyện viết HSK 2· 16 phút

Viết câu ngắn: nhật ký, thiệp, tin nhắn

Tối thứ Ba, rét, khoảng 3 độ. Mai là Đông chí. Cả học kỳ, dì Trương nhận đồ giao hộ cho phòng 412, ngày lạnh còn nhắc mặc ấm. Hine và Anna ngồi viết một tấm thiệp tay cảm ơn dì. Người mới hay quên: câu Trung kết bằng 。 tròn, không phải dấu chấm; và chữ viết liền, không cách giữa các từ.

  • Viết 3–5 câu bằng chữ Hán (tay và máy) theo ba kiểu: nhật ký một ngày, thiệp chúc, tin nhắn hẹn; đặt đúng dấu 。,?
  • Chữ ngoài 100 chữ viết tay thì gõ máy hoặc tô theo mẫu

Lúc: T3 21/12/2027 · 8 giờ tối · phòng ký túc xá

Thiệp Đông chí gửi dì Trương

Tấm thiệp hai người cùng viết. Bấm từng dòng để nghe.

giấy viết chữ bút lông:张阿姨,冬至快乐!Zhāng āyí, Dōngzhì kuàilè!
Dì Trương ơi, chúc dì Đông chí vui vẻ!
  • 谢谢您!Xièxie nín!
    Cảm ơn dì!
  • 您对我们很好。Nín duì wǒmen hěn hǎo.
    Dì rất tốt với bọn con.
  • 天冷了,您要多喝热水。Tiān lěng le, nín yào duō hē rè shuǐ.
    Trời lạnh rồi, dì nhớ uống nhiều nước nóng nhé.
  • 希妮、安娜 十二月二十一日Xīnī, Ānnà shí’èr yuè èrshíyī rì
    Hine, Anna, ngày 21 tháng 12
TừPinyinNghĩaNghe
谢谢您!Xièxie nín!Cảm ơn dì!
您对我们很好。Nín duì wǒmen hěn hǎo.Dì rất tốt với bọn con.
天冷了,您要多喝热水。Tiān lěng le, nín yào duō hē rè shuǐ.Trời lạnh rồi, dì nhớ uống nhiều nước nóng nhé.
希妮、安娜 十二月二十一日Xīnī, Ānnà shí’èr yuè èrshíyī rìHine, Anna, ngày 21 tháng 12
  1. Anna

    “谢谢Xièxie”怎么zěnme写xiě?

    Chữ xièxie viết thế nào?

  2. Hine

    你Nǐ可以kěyǐ打字dǎzì。

    Cậu gõ máy cũng được.

  3. Anna

    不Bù,我wǒ要yào写xiě!

    Không, mình muốn viết tay!

Tấm thiệp có đủ ba dấu câu: ,!。 — mỗi dấu chiếm trọn một ô 田字格 tiánzìgé như một chữ. Bạn viết được thiệp ba câu của riêng mình chưa?

Cách làm

Ba kiểu viết ngắn, mỗi kiểu một khuôn. Câu nào cũng dùng mẫu đã học; chữ chưa học viết tay thì gõ.

  • Thiệp: gọi người nhận + dấu phẩy , → lời chúc → cảm ơn → ký tên và ngày.
  • Nhật ký: dòng đầu ghi ngày, thứ, trời (như trang nhật ký ngày bị cảm của Hine); rồi 3–5 câu việc đã làm (了le) và mình thấy thế nào.
  • Tin nhắn hẹn: giờ → chỗ → việc → 吧ba hoặc 好吗hǎo ma.
  • Câu kể kết bằng 。, câu hỏi bằng ?, câu chúc, câu kêu bằng !. Chữ viết liền, không cách giữa các từ; mỗi dấu câu một ô.
Bốn dấu câu
  • 。 句号. jùhào
    dấu chấm câu — cuối câu kể; chấm tròn nhỏ, không phải dấu chấm "."
  • , 逗号, dòuhào
    dấu phẩy — ngắt giữa câu, sau tên người được gọi
  • ? 问号? wènhào
    dấu hỏi — cuối câu hỏi (cả câu có 吗 ma, 什么 shénme)
  • ! 叹号! tànhào
    dấu cảm thán — câu chúc, câu kêu: 生日快乐! shēngrì kuàilè!
TừPinyinNghĩaNghe
。 句号. jùhàodấu chấm câu — cuối câu kể; chấm tròn nhỏ, không phải dấu chấm "."
, 逗号, dòuhàodấu phẩy — ngắt giữa câu, sau tên người được gọi
? 问号? wènhàodấu hỏi — cuối câu hỏi (cả câu có 吗 ma, 什么 shénme)
! 叹号! tànhàodấu cảm thán — câu chúc, câu kêu: 生日快乐! shēngrì kuàilè!

Luyện dạng đề

Chép thiệp mẫu một lần, rồi tự viết ba bài: thiệp 3 câu, nhật ký 5 câu, tin nhắn 3 câu. Viết tay hoặc gõ máy đều được; chữ ngoài 100 chữ được gõ máy. Viết xong mở bài mẫu và tự chấm theo danh sách. Đây không phải dạng câu của đề HSK 2 — là chuẩn bị cho viết câu, viết đoạn ở HSK 3.

Bốn bài viết ngắn

Chép thiệp mẫu một lần vào ô, chú ý dấu 。,! — mỗi dấu một ô.

Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là mất. Muốn giữ thì chép ra sổ.

Tự soát · tích từng dòng

Kiểm tra

8 câu, trộn dạng. Đạt để bài được đánh dấu đã học.

Câu 1 / 8

Câu kể tiếng Trung kết bằng dấu nào?

Giờ bạn nhận mặt được 176 chữ

Dì Trương ơi, chúc dì Đông chí vui vẻ!

Hoàn thành bài này để nhận con dấu đỏ.

Bài sauĐề thử 1 · phần viết (d)Chủ nhật đầu năm mới, ở thư viện: làm xong đề đọc thử, Hine làm luôn phần viết — 10 câu, 10 phút.

礼轻Lǐ qīng情意重qíngyì zhòng。

Quà nhẹ mà tình nặng.

Hán Việt Lễ khinh tình ý trọng.

Vế sau của tục ngữ 千里送鹅毛 qiān lǐ sòng émáo (nghìn dặm gửi lông ngỗng).

Nét viết: AnimCJK (dựa trên Make Me a Hanzi, phông Arphic) — đã chuyển đổi; Arphic Public License.