Tập 13· Ký túc xá và ngõ nhỏ· 16 phút

我Wǒ买mǎi两liǎng个gè苹果píngguǒ。Tôi mua hai quả táo.Hai quả táo

Sáu giờ chiều thứ Ba, trời oi, sắp mưa. Hine ghé sạp hoa quả trong chợ rau đầu ngõ mua táo. Tiếng Việt chỉ có một chữ "hai", nên Hine đếm theo kiểu đếm số — 二 èr — và cô bán hàng nhắc ngay.

  • Đếm đồ vật đúng kiểu số + lượng từ + danh từ, chọn đúng 二 èr hay 两 liǎng.

Cảnh 1 · T3 21/9

Sạp hoa quả trong ngõ

Chạm vào từng câu để xem nghĩa.

  1. Thứ Ba 21/9, 6 giờ chiều. Trời oi, sắp mưa. Chợ rau trong ngõ cạnh trường đông người tan làm. Hine dừng ở sạp hoa quả, táo đỏ xếp thành tháp.
  2. Hine

    你Nǐ好hǎo!一Yí个gè多少duōshao钱qián?

    Chào cô! Một quả bao nhiêu tiền ạ?

  3. Người bán

    一Yí个gè六liù块kuài。

    Một quả sáu đồng.

  4. Hine

    我Wǒ买mǎi二èr个gè苹果píngguǒ。

    nói nhầm

    "Cháu mua hai quả táo."

  5. Người bán

    两Liǎng个gè,两liǎng个gè。

    Hai quả, hai quả.

  6. Trước lượng từ 个 gè, "hai" là 两 liǎng. Hine gật đầu, nói lại.
  7. Hine

    我Wǒ买mǎi两liǎng个gè苹果píngguǒ。

    Cháu mua hai quả táo.

  8. Người bán

    好Hǎo。两Liǎng个gè苹果píngguǒ十二shí'èr块kuài。

    Được. Hai quả táo mười hai đồng.

  9. Hine trả tiền, ghi vội vào sổ: đếm số là 二 èr (十二 shí'èr), trước lượng từ là 两 liǎng (两个 liǎng gè). Mây kéo tới, Hine ôm túi táo chạy về ký túc xá.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Hai mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Trung.

Mẫu 1 · Số + lượng từ + danh từ

Tiếng Việt có "quả, cuốn, con". Tiếng Trung cũng vậy — và không bao giờ bỏ: 两个苹果 liǎng gè píngguǒ.

Tiếng Việt

Cuốnbổ nghĩa
sáchchủ ngữ
nàybổ nghĩa
làvị ngữ
của Annabổ ngữ

Tiếng Trung

这zhèbổ nghĩa
本běnbổ nghĩa
书shūchủ ngữ
是shìvị ngữ
安娜Ānnà的debổ ngữ

Công thức

Số (两 liǎng, 三 sān) / 这 zhè / 那 nà / 几 jǐLượng từ (个 gè, 本 běn, 件 jiàn, 只 zhī)Danh từ (苹果 píngguǒ, 书 shū)

(bao nhiêu) cái, cuốn, con …

hai quả táo两Liǎng个gè苹果píngguǒ

cùng thứ tự số – lượng từ – vật. Khác: tiếng Việt nói "mua hai táo" vẫn hiểu, tiếng Trung thì phải có lượng từ. "Cuốn sách này" · 这本书 zhè běn shū · chữ "này" 这 zhè lại đứng đầu.

我Wǒ有yǒu三sān件jiàn衣服yīfu。Tôi có ba cái áo.

我Wǒ买mǎi两liǎng个gè苹果píngguǒ。Tôi mua hai quả táo.

你Nǐ买mǎi几jǐ个gè苹果píngguǒ?Bạn mua mấy quả táo?

星期六Xīngqīliù、星期天xīngqītiān我们wǒmen不bú上课shàngkè,休息xiūxi两liǎng天tiān。Thứ Bảy, Chủ nhật chúng tôi không học, nghỉ hai ngày.

Hine mách nhỏ: 个 gè là lượng từ "đa năng" cho người và nhiều đồ vật. Còn sách luôn là 本 běn, áo là 件 jiàn, mèo là 只 zhī.

Bẫy

两liǎng苹果píngguǒ

Nói đúng

两Liǎng个gè苹果píngguǒ

Không bỏ lượng từ: giữa số và danh từ luôn có 个 gè, 本 běn …

Mẫu 2 · 二èr và 两liǎng

Tiếng Việt chỉ có một chữ "hai". Tiếng Trung có hai: 二 èr để đếm, 两 liǎng trước lượng từ.

Công thức

二èr và 两liǎng

hai

hai quả两Liǎng个gè

mười hai · 十二 shí'èr · thứ hai · 第二 dì-èr · tiếng Việt cùng một chữ "hai", tiếng Trung đổi chữ theo chỗ đứng.

两liǎng只zhī猫māohai con mèo

第二dì-èr天tiānngày thứ hai

两Liǎng个gè苹果píngguǒ十二shí'èr块kuài。Hai quả táo mười hai đồng.

我们Wǒmen两liǎng点diǎn见jiàn。Hai giờ mình gặp nhau.

二十二èrshí'èrhai mươi hai

Hine mách nhỏ: Mình tự hỏi: ngay sau nó có lượng từ (个 gè, 本 běn) hay 天 tiān, 点 diǎn không? Có → 两 liǎng. Không → 二 èr.

Cái Hine vừa suýt nói

我wǒ买mǎi二èr个gè苹果píngguǒ。

Nói đúng

我Wǒ买mǎi两liǎng个gè苹果píngguǒ。

Hine vừa đếm "hai" kiểu đếm số. Trước lượng từ 个 gè phải là 两 liǎng.

Cũng dễ nhầm

二èr个gè人rén

Nói đúng

两Liǎng个gè人rén

Hai người: trước 个 gè dùng 两 liǎng.

Cũng dễ nhầm

第dì两liǎng天tiān

Nói đúng

第二Dì-èr天tiān

Số thứ tự luôn là 第二 dì-èr, không đổi thành 第两 dì liǎng.

二èr hay 两liǎng?

Chữ HánDùng
一yī、二èr、三sān một, hai, ba二èr — khi đếm
十二shí'èr mười hai二èr — trong số
第二dì-èr thứ hai二èr — số thứ tự
两liǎng个gè人rén hai người两liǎng — trước lượng từ
两liǎng天tiān hai ngày两liǎng — trước 天tiān
两liǎng点diǎn hai giờ两liǎng — trước 点diǎn
Cần nhớDễ nhầm
  • Trong số lớn vẫn là 二èr: 十二shí'èr (mười hai), 二十二èrshí'èr (hai mươi hai) — 两liǎng chỉ thay 二èr khi đứng một mình trước lượng từ.
Nhắc lại一yī đổi thanh: 一yí个gè, 一yì本běnDạy chính ở: Pinyin · 一 yī và 不 bù đổi thanh

一yí个gè, 一yì本běn — chữ 一yī đổi dấu tuỳ chữ sau (trước thanh 4 thành yí, trước thanh khác thành yì); pinyin trong khoá ghi luôn dấu đã đổi, nút nghe đọc đúng cách đọc thật.

Nhắc lạiNghĩa từng lượng từDạy chính ở: Từ vựng HSK 1 · Một cái, hai cuốn

个gè (cái, quả, người), 本běn (cuốn), 件jiàn (cái áo, việc), 只zhī (con).

Nhắc lại两liǎng点diǎn (2 giờ)Dạy chính ở: Từ vựng HSK 1 · Giờ

两liǎng点diǎn = 2 giờ, không nói 二èr点diǎn; nhưng 十二shí'èr点diǎn = 12 giờ.

Nhắc lại苹果píngguǒ (quả táo)Dạy chính ở: Từ vựng HSK 1 · Ăn uống

苹果píngguǒ (quả táo), 水果shuǐguǒ (hoa quả).

Đọc ngoài đời

  • 两liǎng个gè十shí块kuài

    hai quả mười đồng — tấm bìa giá cắm trên sạp hoa quả

  • 苹果píngguǒ

    táo — nhãn giá ở chợ

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Đi chợ mua mấy cái?

Viết ba câu mua hàng ở chợ. Giữa số và đồ vật luôn có lượng từ; "hai" trước lượng từ là 两 liǎng.

买Mǎi东西dōngxi

Mua đồ

  1. Số + lượng từ + danh từ

  2. 几jǐ + lượng từ

  3. Hỏi giá

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

Chọn câu đúng: "Tôi mua hai quả táo."

Giờ bạn nói được

Tôi mua hai quả táo.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

  • Một quả bao nhiêu tiền?
  • Hai quả táo mười hai đồng.

Tập 14 · tiếp theo

「我们Wǒmen去qù超市chāoshì买mǎi东西dōngxi。」

Mình đi siêu thị mua đồ.

Chiều thứ Năm, Anna phát hiện túi ớt khô đã hết sạch và rủ Hine đi siêu thị. Hine xếp hai việc ngược thứ tự. Bài sau: "Đi siêu thị mua đồ".

câu liên động 去 qù + nơi + việc · 坐车去 zuò chē qùVào tập 14

三Sān人rén行xíng,必bì有yǒu我wǒ师shī焉yān。Ba người cùng đi, ắt có người là thầy ta. Luận Ngữ 论语 Lúnyǔ, thiên Thuật nhi 述而 Shù ér.