Tập 19· Hỏi chuyện đã qua, chọn, nhờ, cấm· 16 phút

老师Lǎoshī让ràng我们wǒmen读dú课文kèwénCô bảo chúng tôi đọc bài khoá.Cô bảo chúng tôi đọc to

Sáng thứ Tư, rét, khoảng 6 độ; cả lớp ai cũng quấn áo phao. Cô Vương bảo cả lớp đọc to bài khoá. Anna đang ngáp, không nghe rõ; Hine thì thầm nhắc lại lời cô — và đặt người được bảo sai chỗ.

  • Nói ai mời, bảo, để ai làm gì bằng 请 qǐng / 叫 jiào / 让 ràng + người + động từ.

Cảnh 1 · T4 1/12/2027

Đọc bài khoá

Đọc cả đoạn, tìm chỗ Hine nói nhầm.

  1. Lớp rét căm, ai cũng quấn áo phao. Cô Vương mở sách.
  2. Cô Vương

    今天Jīntiān我wǒ让ràng你们nǐmen读dú课文kèwén。安娜Ānnà,请qǐng你nǐ读dú。

    Hôm nay cô cho các em đọc bài khoá. Anna, mời em đọc.

  3. Anna

    老师Lǎoshī说shuō什么shénme?

    Cô nói gì thế?

  4. Hine

    老师Lǎoshī让ràng读dú你nǐ课文kèwén。

    nói nhầm

    "Cô bảo đọc cậu bài khoá."

  5. Cô Vương

    希妮Xīnī,要yào说shuō:老师lǎoshī让ràng你nǐ读dú课文kèwén。

    Hine, phải nói: Cô bảo cậu đọc bài khoá.

  6. Người được bảo đứng ngay sau 让 ràng, rồi mới tới việc phải làm. Mình gật đầu, nói lại.
  7. Hine

    老师Lǎoshī让ràng你nǐ读dú课文kèwén。

    Cô bảo cậu đọc bài khoá.

  8. Anna đứng dậy đọc to. Gần hết giờ, cô Vương báo tin: thi xong học kỳ, cả lớp về nhà cô gói sủi cảo.
  9. Cô Vương

    我Wǒ请qǐng你们nǐmen去qù我wǒ家jiā吃chī饭fàn!

    Cô mời các em đến nhà cô ăn cơm!

  10. Cả lớp

    太Tài好hǎo了le!

    Hay quá ạ!

  11. Mình nhắn ngay cho mẹ ở Huế. Mẹ trả lời chuyện khác hẳn.
  12. Hine

    妈妈Māma叫jiào我wǒ多duō穿chuān一点儿yìdiǎnr。

    Mẹ bảo mình mặc thêm áo vào.

  13. Anna

    我Wǒ觉得juéde你nǐ穿chuān得de很hěn多duō了le!

    Mình thấy cậu mặc nhiều lắm rồi!

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Người ở giữa vừa nghe lời, vừa làm việc.

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Trung.

Cần nhớ请qǐng đứng đầu câu
  • Ở HSK 1, 请qǐng đứng đầu câu để mời, nhờ lịch sự: 请qǐng坐zuò (mời ngồi).
  • Bài này chen người vào giữa: 请qǐng你nǐ坐zuò, 请qǐng我们wǒmen吃饭chī fàn.
  • Dạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Đợi một chút nhé

Công thức

Người bảo, mời请 qǐng / 叫 jiào / 让 ràngNgười được bảoViệc phải làm

mời (lịch sự) / bảo (khẩu ngữ) / để, bảo, cho phép ai làm gì

Cô bảo chúng tôi đọc bài老师lǎoshī让ràng我们wǒmen读dú课文kèwén

Cùng thứ tự tiếng Việt: người bảo → 让 ràng → người được bảo → việc.

妈妈Māma不bú让ràng我wǒ出去chūqu。Mẹ không cho tôi ra ngoài.

老师Lǎoshī让ràng我们wǒmen读dú课文kèwén。Cô bảo chúng tôi đọc bài khoá.

王Wáng老师lǎoshī请qǐng我们wǒmen去qù她tā家jiā吃chī饭fàn。Cô Vương mời chúng tôi đến nhà cô ăn cơm.

妈妈Māma叫jiào我wǒ多duō穿chuān一点儿yìdiǎnr。Mẹ bảo tôi mặc thêm áo vào.

Hine mách nhỏ: 我们 wǒmen vừa là người được bảo (sau 让 ràng), vừa là người đọc (trước 读 dú). Tách nó ra khỏi giữa là câu gãy.

Bẫy

老师lǎoshī让ràng读dú我们wǒmen课文kèwén。

Nói đúng

老师lǎoshī让ràng我们wǒmen读dú课文kèwén。

Hine vừa nhầm kiểu này (让读你 ràng dú nǐ). Người đứng ngay sau 让 ràng.

Cũng dễ nhầm

妈妈māma让ràng我wǒ不bú去qù。

Nói đúng

妈妈māma不bú让ràng我wǒ去qù。

Phủ định đặt trước 让 ràng: 不让 bú ràng (không cho). 让我不去 ràng wǒ bú qù ít dùng; muốn "bảo đừng đi" nói 妈妈让我别去 māma ràng wǒ bié qù.

请qǐng, 叫jiào, 让ràng khác nhau thế nào?

Cùng khuôn "người + việc", khác giọng.

ChữDùng khiCâu
请qǐngmời, lịch sự (thường là mình chịu, mình đãi)我wǒ请qǐng你nǐ喝hē咖啡kāfēi。Mình mời cậu cà phê.
叫jiàobảo, gọi (khẩu ngữ, trong nhà, bạn bè)妈妈māma叫jiào我wǒ多duō穿chuān一点儿yìdiǎnr。Mẹ bảo tôi mặc thêm áo.
让ràngbảo, để, cho phép (dùng được cả khi trang trọng)妈妈māma不bú让ràng我wǒ出去chūqu。Mẹ không cho tôi ra ngoài.
Cần nhớDễ nhầm
  • 叫jiào "bảo" khác 叫jiào "tên là": 我wǒ叫jiào希妮Xīnī (tôi tên Hine) / 她tā叫jiào我wǒ来lái (cô ấy bảo tôi tới).
Nhắc lại请qǐng + động từ (mời, xin)Dạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Đợi một chút nhé

Câu mẫu đã ở ô Cần nhớ đầu bài. Nhớ một dòng: 请qǐng坐zuò (mời ngồi) → 请qǐng你nǐ坐zuò (mời bạn ngồi).

Nhắc lại叫jiào = tên làDạy chính ở: Từ vựng HSK 1 · Tên, nước, bạn bè

你nǐ叫jiào什么shénme名字míngzi? (bạn tên là gì?). Bài này 叫jiào có thêm nghĩa "bảo, gọi ai làm gì".

2 từ để nói được cảnh trên

Đọc ngoài đời

  • 我Wǒ请qǐng你nǐ喝hē咖啡kāfēi!

    Mình mời cậu cà phê! — câu rủ bạn, ý là mình trả tiền

  • 妈妈Māma不bú让ràng我wǒ玩wán手机shǒujī。

    Mẹ không cho tôi chơi điện thoại. — câu than của học sinh

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Ai bảo ai làm gì?

Kể một ngày ở lớp: cô bảo làm gì, ai mời bạn, mẹ dặn gì.

今天jīntiān

Hôm nay

  1. 让 ràng

  2. 请 qǐng

  3. 叫 jiào

  4. 不让 bú ràng

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

Chọn câu đúng: "Cô bảo chúng tôi đọc bài khoá."

Giờ bạn nói được

Cô bảo chúng tôi đọc bài khoá.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

  • Cô Vương mời chúng tôi đến nhà cô ăn cơm.
  • Mẹ bảo tôi mặc thêm áo vào.

Tập 20 · tiếp theo

「我Wǒ送sòng给gěi安娜Ānnà一yí个gè书包shūbāo。」

Tôi tặng Anna một cái cặp.

Thứ Sáu là sinh nhật Anna. Hine dậy thật sớm, đặt một món quà lên bàn Anna — là món gì?

给 gěi giới từ, động từ + 给 gěi + người + vật, 跟 gēnVào tập 20

教Jiào学xué相xiāng长zhǎng。Dạy và học giúp nhau cùng tiến. Lễ Ký, thiên Học ký.