Tập 18· Hỏi chuyện đã qua, chọn, nhờ, cấm· 18 phút

你Nǐ喝hē茶chá还是háishi喝hē咖啡kāfēiBạn uống trà hay cà phê?Trà hay cà phê?

Chiều thứ Ba, mưa, khoảng 9 độ. Hine và Hiểu Vũ trú mưa trong một quán cà phê nhỏ trong ngõ. Hiểu Vũ hỏi chọn "trà hay cà phê"; Hine hỏi lại — và thêm 吗 ma vào cuối, như mọi câu hỏi khác.

  • Hỏi chọn A hay B bằng 还是 háishi; khuyên chọn cái tốt hơn bằng 还是 háishi … 吧 ba; nói "vẫn" bằng 还是 háishi.

Cảnh 1 · T3 30/11/2027

Trú mưa

Đọc cả đoạn, tìm chỗ Hine nói nhầm.

  1. Mưa rơi lộp độp trên mái hiên quán. Hiểu Vũ cầm thực đơn.
  2. Hiểu Vũ

    你Nǐ喝hē茶chá还是háishi喝hē咖啡kāfēi?

    Cậu uống trà hay cà phê?

  3. Hine

    我Wǒ喝hē茶chá,热rè茶chá。你Nǐ喝hē茶chá还是háishi咖啡kāfēi吗ma?

    nói nhầm

    "Mình uống trà, trà nóng. Cậu uống trà hay cà phê à?"

  4. Hiểu Vũ

    你Nǐ要yào说shuō:你nǐ喝hē茶chá还是háishi咖啡kāfēi?

    Cậu phải nói: Cậu uống trà hay cà phê?

  5. Câu đã có 还是 háishi là câu hỏi rồi, không thêm 吗 ma. Mình gật đầu, nói lại.
  6. Hine

    你Nǐ喝hē茶chá还是háishi咖啡kāfēi?

    Cậu uống trà hay cà phê?

  7. Hiểu Vũ

    我Wǒ喝hē咖啡kāfēi!安娜Ānnà也yě来lái吗ma?

    Mình uống cà phê! Anna có đến không?

  8. Hine

    我Wǒ不bù知道zhīdào她tā来lái还是háishi不bù来lái。

    Mình không biết cậu ấy đến hay không.

  9. Học xong một tiếng, ngoài cửa mưa vẫn to.
  10. Hine

    我们Wǒmen走zǒu吧ba?

    Mình về nhé?

  11. Hiểu Vũ

    外面Wàimiàn下xià雨yǔ,我们wǒmen还是háishi在zài这儿zhèr坐zuò一会儿yíhuìr吧ba。

    Ngoài trời mưa, mình cứ ngồi đây thêm một lúc đi.

  12. Mình mở vở, viết lại chữ 冷 lěng (lạnh) Hiểu Vũ chỉ hôm thứ Sáu.
  13. Hine

    汉字Hànzì我wǒ还是háishi写xiě得de不bù好hǎo。

    Chữ Hán mình vẫn viết chưa đẹp.

  14. Hiểu Vũ

    没Méi关系guānxi,我们wǒmen一起yìqǐ写xiě!

    Không sao, mình cùng viết!

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Bốn mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Trung.

Mẫu 1 · A 还是háishi B? · (是shì) A,还是háishi B?

Tiếng Việt hỏi "A hay B?", tiếng Trung hỏi A 还是 háishi B?

Tiếng Việt

Bạnchủ ngữ
đi hôm nayvị ngữ
hay
ngày mai?vị ngữ

Tiếng Trung

你nǐchủ ngữ
是shì
今天jīntiān去qù,vị ngữ
还是háishi
明天míngtiān去qù?vị ngữ

Công thức

A 还是háishi B? · (是shì) A,还是háishi B?

A hay B?

Bạn uống trà hay cà phê?你nǐ喝hē茶chá还是háishi喝hē咖啡kāfēi

Giống hệt thứ tự tiếng Việt: chỉ thay "hay" bằng 还是 háishi, không thêm 吗 ma.

你Nǐ喝hē茶chá还是háishi喝hē咖啡kāfēi?Bạn uống trà hay cà phê?

这Zhè是shì你nǐ的de还是háishi她tā的de?Cái này của bạn hay của cô ấy?

Hine mách nhỏ: Động từ thứ hai bỏ được: 喝茶还是咖啡 hē chá háishi kāfēi. Hỏi hai thời điểm thì hay mở bằng 是 shì: 你是今天去,还是明天去? Nǐ shì jīntiān qù, háishi míngtiān qù?

Cái Hine vừa suýt nói

你nǐ喝hē茶chá还是háishi咖啡kāfēi吗ma?

Nói đúng

你nǐ喝hē茶chá还是háishi咖啡kāfēi?

Hine vừa nói câu này. Câu đã có 还是 háishi là câu hỏi rồi, không thêm 吗 ma.

Mẫu 2 · … A 还是háishi B … (trong câu kể, sau 不bù知道zhīdào, 问wèn …)

Câu kể chứa một câu hỏi: … A 还是 háishi B …

Công thức

… A 还是háishi B … (trong câu kể, sau 不bù知道zhīdào, 问wèn …)

… hay …

Tôi không biết anh ấy đi hay không我wǒ不bù知道zhīdào他tā去qù还是háishi不bú去qù

Cùng thứ tự tiếng Việt.

我Wǒ不bù知道zhīdào他tā去qù还是háishi不bú去qù。Tôi không biết anh ấy đi hay không.

我Wǒ不bù知道zhīdào她tā来lái还是háishi不bù来lái。Mình không biết cậu ấy đến hay không.

老师Lǎoshī问wèn我们wǒmen喝hē茶chá还是háishi喝hē咖啡kāfēi。Cô hỏi chúng tôi uống trà hay cà phê.

Hine mách nhỏ: Câu cả câu là câu kể, nên cuối câu là dấu chấm, không dấu hỏi.

Mẫu 3 · (Chủ ngữ +) 还是háishi + động từ + 吧ba

Nghĩ rồi mới chọn: 还是 háishi … 吧 ba = cứ … thì hơn.

Công thức

(Chủ ngữ +) 还是háishi + động từ + 吧ba

(cân nhắc rồi thì) cứ … thì hơn

Ngoài trời mưa, mình cứ ngồi đây thêm một lúc đi外面wàimiàn下xià雨yǔ,我们wǒmen还是háishi在zài这儿zhèr坐zuò一会儿yíhuìr吧ba

"Cứ … đi" của tiếng Việt = 还是 háishi … 吧 ba.

太Tài晚wǎn了le,你nǐ还是háishi别bié去qù了le吧ba。Muộn quá rồi, bạn đừng đi thì hơn.

外面Wàimiàn下xià雨yǔ,我们wǒmen还是háishi在zài这儿zhèr坐zuò一会儿yíhuìr吧ba。Ngoài trời mưa, mình cứ ngồi đây thêm một lúc đi.

太Tài冷lěng了le,我们wǒmen还是háishi坐zuò出租车chūzūchē吧ba。Lạnh quá, mình đi taxi thì hơn.

Hine mách nhỏ: Thường có một lý do đi trước (mưa, muộn, lạnh), rồi mới 还是 háishi … 吧 ba.

Mẫu 4 · 还是háishi + động từ, tính từ

Đã cố mà vẫn như cũ: 还是 háishi.

Công thức

还是háishi + động từ, tính từ

vẫn (như cũ)

Tôi nói ba lần rồi, anh ấy vẫn không hiểu我wǒ说了shuōle三sān次cì,他tā还是háishi不bù懂dǒng

"Vẫn" đứng trước động từ như tiếng Việt.

我Wǒ说了shuōle三sān次cì,他tā还是háishi不bù懂dǒng。Tôi nói ba lần rồi, anh ấy vẫn không hiểu.

汉字Hànzì我wǒ还是háishi写xiě得de不bù好hǎo。Chữ Hán mình vẫn viết chưa đẹp.

今天Jīntiān还是háishi很hěn冷lěng。Hôm nay vẫn lạnh.

Hine mách nhỏ: 还 hái (vẫn) đã gặp ở bài Tám giờ rồi đấy!; 还是 háishi nhấn thêm ý "dù vậy, vẫn thế".

Cần nhớDễ nhầm
  • "Hoặc" trong câu kể (không hỏi) dùng 或者huòzhě (hoặc): học ở HSK 3.
  • 还是háishi = vẫn (như cũ) gần với 还hái = vẫn (bài Tám giờ rồi đấy!), nhưng 还是háishi nhấn "dù vậy vẫn".
Nhắc lạiCâu hỏi 吗maDạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Bạn là sinh viên à?

吗ma biến câu kể thành câu hỏi có / không: 你nǐ是shì学生xuésheng吗ma? Câu 还是háishi đã là câu hỏi, không cần 吗ma nữa.

Nhắc lại吧ba (rủ)Dạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Đợi một chút nhé

吧ba cuối câu để rủ, đề nghị: 我们wǒmen走zǒu吧ba (mình đi thôi). 还是háishi … 吧ba là rủ sau khi đã cân nhắc.

Nhắc lại外面wàimiàn, 一会儿yíhuìrDạy chính ở: Từ vựng HSK 2 · Trước, sau, trong, ngoài, Đếm cho đúng: số lớn, lượng từ

外面wàimiàn = bên ngoài; 一会儿yíhuìr = một lát: 坐zuò一会儿yíhuìr (ngồi một lát).

2 từ để nói được cảnh trên

Đọc ngoài đời

  • 大Dà杯bēi还是háishi小xiǎo杯bēi?

    Cốc to hay cốc nhỏ? — câu nhân viên quán hỏi khi bạn gọi đồ

  • 堂食Tángshí还是háishi外带wàidài?

    Uống ở đây hay mang đi? — câu hỏi ở quầy quán cà phê, quán trà sữa

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Ở quán: chọn gì, làm gì?

Bạn rủ một người bạn vào quán lúc trời mưa. Hỏi chọn đồ uống, rủ ngồi thêm, rồi than chữ Hán.

下xià雨yǔ天tiān

Ngày mưa

  1. hỏi chọn

  2. cứ … thì hơn

  3. vẫn

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

Chọn câu đúng: "Bạn uống trà hay cà phê?"

Giờ bạn nói được

Bạn uống trà hay cà phê?

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

  • Ngoài trời mưa, mình cứ ngồi đây thêm một lúc đi.
  • Chữ Hán mình vẫn viết chưa đẹp.

Tập 19 · tiếp theo

「老师Lǎoshī让ràng我们wǒmen读dú课文kèwén。」

Cô bảo chúng tôi đọc bài khoá.

Sáng thứ Tư, rét. Cô Vương bảo cả lớp đọc to bài khoá — rồi báo một tin khiến cả lớp ồ lên.

câu kiêm ngữ 请 qǐng / 叫 jiào / 让 ràng + người + động từVào tập 19

敏Mǐn而ér好hào学xué,不bù耻chǐ下xià问wèn。Sáng dạ mà ham học, không ngại hỏi người kém mình. Luận Ngữ, thiên Công Dã Tràng (好 hào ở đây là "ham thích", không đọc hǎo).