Tập 29· Câu kiểu Trung, phó từ, ngữ khí· 16 phút

每Měi个gè人rén都dōu可能kěnéng写错xiěcuòAi cũng có thể viết sai.Có lẽ, tự mình, mỗi

Tối thứ Năm, lạnh khô, khoảng 3 độ. Sáng nay cô Vương nhắc lịch thi HSK 2; tối Hine tự lập lịch ôn (đã bắt đầu ôn từ thứ Hai 13/12). Đàn anh hẹn chín giờ mang sách ôn thi qua cho mượn, mà quá giờ vẫn chưa thấy. Hine định đoán "chắc anh ấy không đến nữa" — và dịch chữ "có thể" của tiếng Việt.

  • Đoán điều có thể xảy ra bằng 可能 kěnéng; nói "tự mình" bằng 自己 zìjǐ; nói "mỗi … đều" bằng 每 měi … 都 dōu.

Cảnh 1 · T5 16/12/2027

Lịch ôn thi

Đọc cả đoạn, tìm chữ Hine dùng nhầm khi đoán.

  1. Chín giờ tối, trời lạnh khô. Mình kẻ một tờ lịch ôn thi HSK 2 dán cạnh giường, đọc to dòng đầu tiên.
  2. Hine

    我Wǒ每měi天tiān都dōu自己zìjǐ学xué两liǎng个gè小时xiǎoshí。

    Ngày nào mình cũng tự học hai tiếng.

  3. Anna

    你Nǐ看kàn,我wǒ每měi天tiān都dōu自己zìjǐ做zuò早饭zǎofàn。你Nǐ也yě可以kěyǐ!

    Cậu xem, ngày nào mình cũng tự nấu bữa sáng. Cậu cũng làm được!

  4. Chín giờ mười lăm. Đàn anh hẹn chín giờ mang sách ôn thi qua cho mượn, mà vẫn chưa thấy đâu.
  5. Hine

    学长Xuézhǎng能néng不bù来lái了le。

    nói nhầm

    "Đàn anh có thể không đến nữa."

  6. Anna

    是Shì"他tā可能kěnéng不bù来lái了le"吧ba?

    Phải nói "Có lẽ anh ấy không đến nữa" chứ nhỉ?

  7. Đoán thì dùng 可能 kěnéng; 能 néng là có khả năng, đủ điều kiện làm. Mình gật đầu, nói lại.
  8. Hine

    对Duì,他tā可能kěnéng不bù来lái了le。

    Ừ, có lẽ anh ấy không đến nữa.

  9. Anna

    考试Kǎoshì是shì什么shénme时候shíhou?

    Bao giờ thi?

  10. Hine

    一月Yīyuè十五shíwǔ号hào。

    Ngày 15 tháng 1.

  11. Mình cúi xuống tờ lịch, thấy chính mình viết sai một nét của chữ 考 kǎo (khảo). Mình bật cười.
  12. Hine

    每Měi个gè人rén都dōu可能kěnéng写错xiěcuò。

    Ai cũng có thể viết sai.

  13. Anna

    对Duì,我wǒ也yě每měi天tiān都dōu写错xiěcuò!

    Đúng thế, ngày nào mình cũng viết sai!

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Ba mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Trung.

Cần nhớ会huì, 能néng, 可以kěyǐ
  • Ở HSK 1: 会huì (biết làm, học mà biết), 能néng (có thể, đủ điều kiện), 可以kěyǐ (được phép).
  • 可能kěnéng của bài này là "có lẽ", để đoán.
  • Dạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Bạn biết nói tiếng Thượng Hải không?

Mẫu 1 · (Chủ ngữ +) 可能kěnéng + động từ, tính từ, câu

Tiếng Việt đoán "có lẽ, chắc là", tiếng Trung đoán bằng 可能 kěnéng.

Công thức

Chủ ngữ可能 kěnéngđộng từ, tính từ

có lẽ, có thể (đoán)

Mai có lẽ có tuyết.明天míngtiān可能kěnéng下xià雪xuě

Cùng chỗ với tiếng Việt: "có lẽ" đứng trước việc mình đoán.

明天Míngtiān可能kěnéng下xià雪xuě。Mai có lẽ có tuyết.

他Tā可能kěnéng不bù来lái了le。Có lẽ anh ấy không đến nữa.

安娜Ānnà可能kěnéng在zài食堂shítáng。Có lẽ Anna đang ở căng tin.

Hine mách nhỏ: Tiếng Việt "có thể" vừa là đoán vừa là đủ sức làm. Đoán → 可能 kěnéng; đủ sức, đủ điều kiện → 能 néng.

Cái Hine vừa suýt nói

学长Xuézhǎng能néng不bù来lái了le。

Nói đúng

学长Xuézhǎng可能kěnéng不bù来lái了le。

Hine vừa nói kiểu này. 可能 kěnéng là đoán; 能 néng là có khả năng, đủ điều kiện: ✗ 明天能下雨 míngtiān néng xià yǔ → ✓ 明天可能下雨 míngtiān kěnéng xià yǔ.

Mẫu 2 · Chủ ngữ + 自己zìjǐ + động từ · … + 自己zìjǐ (làm tân ngữ)

Tiếng Việt nói "tự mình", tiếng Trung nói 自己 zìjǐ — đứng ngay trước việc làm.

Công thức

Chủ ngữ自己 zìjǐđộng từ

tự mình; bản thân

Tôi tự đi.我wǒ自己zìjǐ去qù

Giống tiếng Việt: "tự" đứng trước động từ.

我Wǒ自己zìjǐ去qù。Tôi tự đi.

我Wǒ每měi天tiān都dōu自己zìjǐ做zuò早饭zǎofàn。Ngày nào tôi cũng tự nấu bữa sáng.

你Nǐ自己zìjǐ看看kànkan吧ba。Bạn tự xem thử đi.

Hine mách nhỏ: 自己 zìjǐ hợp với mọi người: 我自己 wǒ zìjǐ, 你自己 nǐ zìjǐ, 他自己 tā zìjǐ — không đổi chữ.

Mẫu 3 · 每měi + (lượng từ +) danh từ + 都dōu + động từ

Tiếng Việt nói "ngày nào cũng", tiếng Trung nói 每天都 měi tiān dōu.

Công thức

每 měi + (lượng từ +) danh từ都 dōuđộng từ

mỗi … đều, … nào cũng

Tuần nào tôi cũng đi siêu thị.每měi个gè星期xīngqī我wǒ都dōu去qù超市chāoshì

Tiếng Việt "… nào cũng"; tiếng Trung 每 měi đứng trước, 都 dōu đứng ngay trước động từ.

每Měi个gè星期xīngqī我wǒ都dōu去qù超市chāoshì。Tuần nào tôi cũng đi siêu thị.

我Wǒ每měi天tiān都dōu自己zìjǐ学xué两liǎng个gè小时xiǎoshí。Ngày nào mình cũng tự học hai tiếng.

每Měi个gè人rén都dōu可能kěnéng写xiě错cuò。Ai cũng có thể viết sai.

Hine mách nhỏ: 每 měi như "mỗi", 都 dōu như "đều" — hai chữ đi thành một cặp.

Cái Hine vừa suýt nói

每人Měi rén都dōu可能kěnéng写错xiěcuò。

Nói đúng

每Měi个gè人rén都dōu可能kěnéng写错xiěcuò。

每 měi + 天 tiān / 年 nián không cần lượng từ; 每 měi + người, vật cần lượng từ: 每人 měi rén chỉ hay gặp ở biển, văn viết (每人一个 měi rén yí gè); nói hằng ngày nên dùng 每个人 měi gè rén.

Cần nhớDễ nhầm
  • 每měi thường đi cùng 都dōu: 每měi天tiān我wǒ都dōu去qù (ngày nào tôi cũng đi).
Nhắc lại会huì, 能néng, 可以kěyǐDạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Bạn biết nói tiếng Thượng Hải không?

Câu mẫu đã ở ô Cần nhớ đầu bài. Nhớ một dòng: 可能kěnéng mượn chữ 能néng nhưng nghĩa là "có lẽ".

Nhắc lại都dōu (đều)Dạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Cũng, đều, còn, lại

我们wǒmen都dōu是shì学生xuésheng (chúng mình đều là sinh viên). 都dōu luôn đứng trước động từ.

Nhắc trước考试kǎoshìDạy chính ở: Từ vựng HSK 2 · Học và thi

考试kǎoshì = thi, kỳ thi; sẽ học kỹ ở Từ vựng HSK 2, bài Học và thi. Bài này chỉ dùng trong 考试kǎoshì是shì什么shénme时候shíhou? (bao giờ thi?).

4 từ để nói được cảnh trên

Đọc ngoài đời

  • 每人měi rén一个yí gè

    mỗi người một cái — biển ở quầy phát đồ

  • 我Wǒ自己zìjǐ来lái。

    Để tôi tự làm. — câu đáp khi người khác định giúp (gắp đồ, rót trà)

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Bạn lập lịch ôn thi

Viết ba dòng cho tờ lịch ôn thi: mỗi ngày tự làm gì, đoán một chuyện, và một câu tự động viên.

考试kǎoshì

Kỳ thi

  1. mỗi ngày

  2. đoán

  3. động viên

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

Chọn câu đúng: "Mai có lẽ có tuyết."

Giờ bạn nói được

Có lẽ anh ấy không đến nữa.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

  • Ngày nào tôi cũng tự nấu bữa sáng.
  • Ai cũng có thể viết sai.

Tập 30 · tiếp theo

「我Wǒ最zuì喜欢xǐhuan吃chī饺子jiǎozi。」

Tôi thích ăn sủi cảo nhất.

Trưa thứ Sáu ở căng tin, đàn anh bận thực tập hai tuần nay mới ghé lại. Anna reo lên một câu "lâu lắm rồi…".

最 zuì, 多 duō / 好 hǎo, 一起 yìqǐ, 经常 jīngcháng, 有时候 yǒushíhou và 就 jiù (chính là)Vào tập 30

知Zhī人rén者zhě智zhì,自zì知zhī者zhě明míng。Hiểu người là khôn, hiểu mình là sáng. Lão Tử 老子 Lǎozǐ, Đạo Đức Kinh chương 33 — 自 zì như trong 自己 zìjǐ.