Tập 31· Câu kiểu Trung, phó từ, ngữ khí· 16 phút

帮Bāng我wǒ一yí个gè忙mángGiúp mình một việc.Giúp một tay

Sáng thứ Bảy, ngoài trời rét, khoảng 3 độ. Trong bể bơi của câu lạc bộ hơi nước ấm mờ cả kính. Anna bơi, Hine chạy máy trong phòng tập. Ra về, Anna nhờ một việc — và Hine đáp bằng chữ 帮忙 bāngmáng đặt nguyên một cục.

  • Dùng đúng các từ ly hợp (帮忙 bāngmáng, 游泳 yóuyǒng, 跳舞 tiàowǔ, 跑步 pǎobù): không thêm tân ngữ phía sau, chen phần khác vào giữa.

Cảnh 1 · T7 18/12/2027

Túi đồ bơi

Đọc cả đoạn, tìm chỗ Hine đặt người sai chỗ.

  1. Chín giờ sáng. Ngoài trời rét, mà trong bể bơi hơi nước ấm mờ cả kính. Anna bơi, mình chạy máy ở phòng tập bên cạnh.
  2. Anna

    我Wǒ游了yóule一yí个gè小时xiǎoshí泳yǒng。你Nǐ呢ne?

    Mình bơi một tiếng. Còn cậu?

  3. Hine

    我Wǒ跑了pǎole半bàn个gè小时xiǎoshí步bù。

    Mình chạy bộ nửa tiếng.

  4. Anna

    你Nǐ游过yóuguo泳yǒng吗ma?

    Cậu từng bơi chưa?

  5. Hine

    我Wǒ游过yóuguo泳yǒng,但是dànshì游yóu得de不bù好hǎo。

    Mình từng bơi rồi, nhưng bơi không giỏi.

  6. Ra tới cửa, Anna ôm túi đồ bơi ướt, tay kia cầm điện thoại.
  7. Anna

    你Nǐ能néng帮bāng我wǒ一yí个gè忙máng吗ma?

    Cậu giúp mình một việc được không?

  8. Hine

    好Hǎo,我wǒ帮忙bāngmáng你nǐ!

    nói nhầm

    "Ừ, mình giúp đỡ cậu!"

  9. Anna

    你Nǐ是shì说shuō"我wǒ帮bāng你nǐ"吧ba?

    Ý cậu là "我帮你 wǒ bāng nǐ" chứ gì?

  10. 帮忙 bāngmáng đã có sẵn chữ 忙 máng (việc) bên trong, nên không thêm người ở sau. Mình gật đầu, nói lại.
  11. Hine

    好Hǎo,我wǒ帮bāng你nǐ。

    Ừ, mình cầm giúp cậu.

  12. Anna

    谢谢Xièxie!你Nǐ帮了bāngle我wǒ很hěn多duō忙máng。

    Cảm ơn! Cậu giúp mình nhiều lắm.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Tiếng Việt nói "giúp tôi", "bơi một tiếng", tiếng Trung tách đôi từ: 帮我一个忙 bāng wǒ yí gè máng, 游了一个小时泳 yóule yí gè xiǎoshí yǒng.

Một mẫu duy nhất, bốn mảnh. Bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Trung.

Cần nhớ睡觉shuìjiào, 上课shàngkè với 不bù / 没méi
  • Ở HSK 1 đã có 睡觉shuìjiào, 上课shàngkè: phủ định đặt trước cả từ: 我wǒ没méi睡觉shuìjiào.
  • Bài này học chen thời lượng, 了le, 过guo vào giữa.
  • Dạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Không và chưa

Tiếng Việt

Anh ấychủ ngữ
đã giúpvị ngữ
tôi rất nhiềubổ nghĩa

Tiếng Trung

他tāchủ ngữ
帮了bānglevị ngữ
我wǒ很hěn多duōbổ nghĩa
忙mángbổ ngữ

Công thức

phần động từ (帮 bāng, 游 yóu …)phần chen giữaphần danh từ (忙 máng, 泳 yǒng …)

(giúp, bơi, nhảy, chạy bộ …) cùng các phần chen giữa

Anh ấy đã giúp tôi rất nhiều.他tā帮bāng了le我wǒ很hěn多duō忙máng

Tiếng Việt "giúp" là một chữ; tiếng Trung 帮忙 bāngmáng là hai mảnh "giúp + việc", mọi thứ thêm vào chen giữa hai mảnh.

你Nǐ能néng帮bāng我wǒ一yí个gè忙máng吗ma?Bạn giúp mình một việc được không?

我Wǒ游了yóule一yí个gè小时xiǎoshí泳yǒng。Mình bơi một tiếng.

我Wǒ跑了pǎole半bàn个gè小时xiǎoshí步bù。Mình chạy bộ nửa tiếng.

我Wǒ游过yóuguo泳yǒng。Mình từng bơi rồi.

Hine mách nhỏ: Nhớ hình cái bánh mì kẹp: 帮 bāng … 忙 máng, 游 yóu … 泳 yǒng — nhân (了 le, 过 guo, thời lượng, người) kẹp ở giữa.

Cái Hine vừa suýt nói

我Wǒ帮忙bāngmáng你nǐ。

Nói đúng

我Wǒ帮bāng你nǐ。

Hine vừa nói kiểu này. Không thêm người sau cả từ: ✗ 帮忙我 bāngmáng wǒ → ✓ 帮我 bāng wǒ / 帮我一个忙 bāng wǒ yí gè máng / 帮我的忙 bāng wǒ de máng.

Cũng dễ nhầm

我Wǒ游泳yóuyǒng过guo。

Nói đúng

我Wǒ游过yóuguo泳yǒng。

过 guo chen giữa hai mảnh: ✗ 我游泳过 wǒ yóuyǒng guo → ✓ 我游过泳 wǒ yóuguo yǒng.

Bốn từ ly hợp

Bốn từ, cùng một luật: phần thêm vào chen giữa. Chạm từng hàng để nghe.

TừChen thế nàoCâu
帮忙bāngmáng (giúp)帮bāng + người + 一yí个gè + 忙máng帮Bāng我wǒ一yí个gè忙máng。Giúp mình một việc.
游泳yóuyǒng (bơi)游yóu + 了le + thời lượng + 泳yǒng我Wǒ游了yóule一yí个gè小时xiǎoshí泳yǒng。Mình bơi một tiếng.
跳舞tiàowǔ (nhảy)跳tiào + 过guo + 舞wǔ她Tā跳过tiàoguo舞wǔ。Cô ấy từng nhảy rồi.
跑步pǎobù (chạy bộ)跑pǎo + 了le + thời lượng + 步bù我Wǒ跑了pǎole半bàn个gè小时xiǎoshí步bù。Mình chạy bộ nửa tiếng.
Cần nhớDễ nhầm
  • Thời lượng chen vào giữa, hoặc lặp động từ: 我wǒ游泳yóuyǒng游了yóule一yí个gè小时xiǎoshí cũng đúng.
Nhắc lại睡觉shuìjiào, 上课shàngkè với 不bù / 没méiDạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Không và chưa

Câu mẫu đã ở ô Cần nhớ đầu bài. Nhớ một dòng: 不bù / 没méi đứng trước cả từ; 了le, 过guo, thời lượng chen vào giữa.

Nhắc lại帮忙bāngmáng, 游泳yóuyǒng, 跳舞tiàowǔ, 跑步pǎobù (nghĩa)Dạy chính ở: Từ vựng HSK 2 · Thể thao và sở thích · Ăn uống, thời tiết, nhờ giúp

Nghĩa từng từ học ở Từ vựng HSK 2. Bài này học cách tách đôi chúng.

Nhắc lạiBổ ngữ thời lượngDạy chính ở: Ngữ pháp HSK 2 · Học hai năm, đi ba lần

我wǒ学了xuéle两liǎng年nián (tôi học hai năm): thời lượng đứng sau động từ. Với từ ly hợp, nó đứng giữa hai mảnh.

Đọc ngoài đời

  • 帮Bāng个gè忙máng!

    Giúp một tay với! — câu nhờ nhanh khi bê đồ nặng

  • 我Wǒ去qù跑步pǎobù了le。

    Mình đi chạy bộ đây. — dòng trạng thái, tin nhắn bạn bè

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Bạn kể buổi tập sáng nay

Bạn vừa tập ở câu lạc bộ. Nói ba câu: bơi bao lâu, chạy bộ bao lâu, rồi nhờ bạn một việc.

跑步pǎobù

Chạy bộ

  1. bơi

  2. chạy

  3. nhờ

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

Chọn câu đúng: "Bạn giúp mình một việc được không?"

Giờ bạn nói được

Bạn giúp mình một việc được không?

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

  • Mình bơi một tiếng.
  • Mình chạy bộ nửa tiếng.

Tập 32 · tiếp theo

「时间Shíjiān过guò得de真zhēn快kuài啊a!」

Thời gian trôi nhanh thật đấy!

Tối thứ Hai, nhóm tin nhắn của lớp rộn ràng chuyện ôn thi. Hine chỉ thêm một chữ cuối câu mà nghe khác hẳn.

trợ từ cuối câu 啊 a, 吧 ba, 呢 ne, 的 deVào tập 32

助Zhù人rén为wéi乐lè。Lấy việc giúp người làm niềm vui. Thành ngữ quen thuộc của người Trung Quốc.