Tập 13· So sánh· 16 phút

今天Jīntiān比bǐ昨天zuótiān冷lěngHôm nay lạnh hơn hôm qua

Sáng thứ Tư, gió bấc, khoảng 6 độ. Đợt lạnh đầu tiên tràn về. Hine kéo khăn lên tận mũi, muốn than "hôm nay lạnh hơn hôm qua" — và đặt chữ "lạnh" đúng chỗ của tiếng Việt.

  • So hai người, hai vật bằng A + 比 bǐ + B + tính từ.

Cảnh 1 · T4 24/11/2027

Gió bấc đầu mùa

Đọc cả đoạn, tìm chỗ Hine nói nhầm.

  1. Gió bấc thổi dọc con đường tới lớp. Mình kéo khăn len lên tận mũi.
  2. Hine

    今天Jīntiān冷lěng比bǐ昨天zuótiān!

    nói nhầm

    "Hôm nay lạnh hơn hôm qua!"

  3. Anna

    什么Shénme?今天Jīntiān比bǐ昨天zuótiān冷lěng?

    Gì cơ? Hôm nay lạnh hơn hôm qua á?

  4. Anna nói 冷 lěng (lạnh) ở cuối câu, sau 昨天 zuótiān (hôm qua). Mình gật đầu, nói lại.
  5. Hine

    对Duì,今天jīntiān比bǐ昨天zuótiān冷lěng。

    Ừ, hôm nay lạnh hơn hôm qua.

  6. Anna

    我Wǒ觉得juéde今天jīntiān不bù冷lěng。

    Mình thấy hôm nay không lạnh.

  7. Hine

    越南Yuènán比bǐ上海Shànghǎi热rè。

    Việt Nam nóng hơn Thượng Hải mà.

  8. Anna cười, gõ vào cái cặp căng phồng trên lưng mình.
  9. Anna

    你Nǐ的de书包shūbāo比bǐ我wǒ的de大dà!

    Cặp của cậu to hơn của mình đấy!

  10. Hine

    这Zhè条tiáo路lù比bǐ那nà条tiáo路lù近jìn,我们wǒmen走zǒu这zhè条tiáo路lù吧ba。

    Đường này gần hơn đường kia, mình đi đường này đi.

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Tiếng Việt nói "lạnh hơn hôm qua", tiếng Trung nói 比昨天冷 bǐ zuótiān lěng.

Một mẫu duy nhất, ba mảnh. Bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Trung.

Tiếng Việt

Hôm naychủ ngữ
lạnhvị ngữ
hơn hôm quabổ nghĩa

Tiếng Trung

今天jīntiānchủ ngữ
比bǐ昨天zuótiānbổ nghĩa
冷lěngvị ngữ

Công thức

A (người, vật được so)比 bǐ + BTính từ

A … hơn B

Hôm nay lạnh hơn hôm qua今天jīntiān比bǐ昨天zuótiān冷lěng

Tiếng Việt: tính từ + "hơn" + B; tiếng Trung: 比 bǐ + B đứng trước, tính từ đứng cuối câu.

这Zhè条tiáo路lù比bǐ那nà条tiáo路lù近jìn。Đường này gần hơn đường kia.

越南Yuènán比bǐ上海Shànghǎi热rè。Việt Nam nóng hơn Thượng Hải.

你Nǐ的de书包shūbāo比bǐ我wǒ的de大dà。Cặp của bạn to hơn của tôi.

安娜Ānnà比bǐ希妮Xīnī大dà。Anna lớn tuổi hơn Hine.

Hine mách nhỏ: Mình đọc thầm là "so với hôm qua, hôm nay lạnh": 比昨天 bǐ zuótiān đi trước, 冷 lěng đi sau. Tính từ luôn chốt cuối câu.

Cái Hine vừa suýt nói

今天jīntiān冷lěng比bǐ昨天zuótiān。

Nói đúng

今天jīntiān比bǐ昨天zuótiān冷lěng。

Hine vừa nói câu này. Tiếng Việt đặt tính từ trước "hơn"; tiếng Trung đặt 比 bǐ + B trước, tính từ cuối câu.

Cũng dễ nhầm

今天jīntiān比bǐ昨天zuótiān很hěn冷lěng。

Nói đúng

今天jīntiān比bǐ昨天zuótiān冷lěng。

Câu có 比 bǐ không thêm 很 hěn (rất), 非常 fēicháng (vô cùng), 真 zhēn (thật) trước tính từ. Muốn nói "lạnh hơn nhiều" thì học ở bài Lạnh hơn nhiều.

Cần nhớDễ nhầm
  • "Không … bằng" không nói bằng 不比bù bǐ ở cấp này: cách nói đúng học ở bài Không lạnh bằng Bắc Kinh.
Nhắc lại很hěn + tính từDạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Hôm nay nóng thật

Câu thường cần 很hěn đứng trước tính từ: 今天jīntiān很hěn冷lěng (hôm nay lạnh). Câu có 比bǐ thì bỏ 很hěn: 今天jīntiān比bǐ昨天zuótiān冷lěng.

1 từ để nói được cảnh trên

Đọc ngoài đời

  • 比bǐ昨天zuótiān冷lěng

    lạnh hơn hôm qua — dòng nhắc trên ứng dụng thời tiết của điện thoại

  • 这个Zhège比bǐ那个nàge好hǎo。

    Cái này tốt hơn cái kia. — câu người bán hay nói ở chợ

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Bạn so thế nào?

Anna hỏi bạn về trời, về quê bạn, về cái cặp. Chọn chữ cho đúng, tính từ để cuối câu.

比bǐ一yi比bǐ

So thử xem

  1. thời tiết

  2. quê bạn

  3. đồ vật

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

Chọn câu đúng: "Hôm nay lạnh hơn hôm qua."

Giờ bạn nói được

Hôm nay lạnh hơn hôm qua.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

  • Việt Nam nóng hơn Thượng Hải.
  • Cặp của bạn to hơn của tôi.

Tập 14 · tiếp theo

「今天Jīntiān比bǐ昨天zuótiān冷lěng多了duō le。」

Hôm nay lạnh hơn hôm qua nhiều.

Chiều thứ Năm, sạp hoa quả trong ngõ. Táo hôm nay đắt hơn hôm qua — đắt hơn bao nhiêu, và có bớt được không?

比 bǐ + tính từ + 多了 duō le / 一点儿 yìdiǎnr / số lượng, tính từ + 一点儿 yìdiǎnrVào tập 14

青Qīng出chū于yú蓝lán而ér胜shèng于yú蓝lán。Màu xanh lấy từ cây chàm mà xanh hơn cây chàm (trò giỏi hơn thầy). Rút gọn từ Tuân Tử, thiên Khuyến học (câu gốc 青,取之于蓝,而青于蓝 qīng, qǔ zhī yú lán, ér qīng yú lán).