Tập 15· So sánh· 16 phút

上海Shànghǎi没有méiyǒu北京Běijīng那么nàme冷lěngThượng Hải không lạnh bằng Bắc Kinh.Không lạnh bằng Bắc Kinh

Chiều thứ Sáu, mưa lạnh, khoảng 8 độ. Buổi trao đổi ngôn ngữ ở quán cà phê trong trường. Hiểu Vũ kể Bắc Kinh đã có tuyết; Hine muốn nói "Thượng Hải không lạnh bằng Bắc Kinh" — và dịch thẳng chữ "không" thành 不 bù.

  • Nói "A (không) … bằng B" bằng A 有 yǒu / 没有 méiyǒu B (这么 zhème / 那么 nàme) + tính từ, và dùng 这么 zhème, 那么 nàme, 这样 zhèyàng, 那样 nàyàng.

Cảnh 1 · T6 26/11/2027

Bắc Kinh có tuyết rồi

Đọc cả đoạn, tìm chỗ Hine nói nhầm.

  1. Mưa lạnh gõ lên cửa kính quán cà phê. Mình ôm cốc trà nóng bằng cả hai tay.
  2. Hine

    今天Jīntiān太tài冷lěng了le!

    Hôm nay lạnh quá!

  3. Hiểu Vũ

    我Wǒ朋友péngyou在zài北京Běijīng,北京Běijīng下雪xià xuě了le!

    Bạn mình ở Bắc Kinh, Bắc Kinh có tuyết rồi đấy!

  4. Hine

    上海Shànghǎi不比bù bǐ北京Běijīng冷lěng。

    nói nhầm

    "Thượng Hải không lạnh bằng Bắc Kinh."

  5. Hiểu Vũ

    你Nǐ要yào说shuō:上海Shànghǎi没有méiyǒu北京Běijīng那么nàme冷lěng。

    Cậu phải nói: Thượng Hải không lạnh bằng Bắc Kinh.

  6. 不比 bù bǐ nghe như "không hơn, cũng ngang ngang". "Không … bằng" phải dùng 没有 méiyǒu; Bắc Kinh ở xa nên thêm 那么 nàme. Mình gật đầu, nói lại.
  7. Hine

    上海Shànghǎi没有méiyǒu北京Běijīng那么nàme冷lěng。

    Thượng Hải không lạnh bằng Bắc Kinh.

  8. Hiểu Vũ

    你Nǐ学xué汉语Hànyǔ,很hěn忙máng吧ba?

    Cậu học tiếng Trung, bận lắm nhỉ?

  9. Hine

    我Wǒ没有méiyǒu你nǐ这么zhème忙máng。

    Mình không bận bằng cậu đâu.

  10. Mình mở vở, viết chữ 冷 lěng (lạnh). Hiểu Vũ cầm bút, chỉ nét đầu.
  11. Hiểu Vũ

    这个Zhège字zì要yào这样zhèyàng写xiě。

    Chữ này phải viết thế này.

  12. Hine

    这样Zhèyàng?

    Thế này à?

  13. Hiểu Vũ

    对Duì,很hěn好hǎo!

    Đúng rồi, đẹp lắm!

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Hai mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Trung.

Mẫu 1 · A + 有yǒu / 没有méiyǒu + B + (这么zhème / 那么nàme) + tính từ

"Không … bằng" là 没有 méiyǒu, không phải 不比 bù bǐ.

Tiếng Việt

Cái áo nàychủ ngữ
không đắtvị ngữ
bằng cái kiabổ nghĩa

Tiếng Trung

这zhè件jiàn衣服yīfuchủ ngữ
没有méiyǒu那nà件jiànbổ nghĩa
那么nàme贵guìvị ngữ

Công thức

A有 yǒu / 没有 méiyǒu + B这么 zhème / 那么 nàmeTính từ

A … bằng B / A không … bằng B

Thượng Hải không lạnh bằng Bắc Kinh上海Shànghǎi没有méiyǒu北京Běijīng那么nàme冷lěng

Tiếng Việt: tính từ + "bằng" + B; tiếng Trung: 没有 méiyǒu + B lên trước, tính từ cuối câu.

上海Shànghǎi没有méiyǒu北京Běijīng那么nàme冷lěng。Thượng Hải không lạnh bằng Bắc Kinh.

我Wǒ没有méiyǒu你nǐ这么zhème忙máng。Mình không bận bằng bạn.

我Wǒ的de书包shūbāo有yǒu你nǐ的de这么zhème大dà吗ma?Cặp của mình có to bằng của cậu không?

Hine mách nhỏ: 有 yǒu (bằng) hay dùng trong câu hỏi: 有你这么大吗? yǒu nǐ zhème dà ma? (có to bằng của cậu không?). Câu kể thì hay gặp 没有 méiyǒu.

Cái Hine vừa suýt nói

上海Shànghǎi不比bù bǐ北京Běijīng冷lěng。

Nói đúng

上海Shànghǎi没有méiyǒu北京Běijīng冷lěng。

Hine vừa nói câu này. 不比 bù bǐ nghĩa khác: "không hơn, ngang ngang". "Không … bằng" dùng 没有 méiyǒu.

Cũng dễ nhầm

上海Shànghǎi没有méiyǒu北京Běijīng很hěn冷lěng。

Nói đúng

上海Shànghǎi没有méiyǒu北京Běijīng那么nàme冷lěng。

Đã dùng 没有 méiyǒu thì không thêm 很 hěn; muốn nhấn thì dùng 那么 nàme.

Mẫu 2 · 这么zhème / 那么nàme + tính từ · 这样zhèyàng / 那样nàyàng + động từ · 这样的zhèyàng de / 那样的nàyàng de + danh từ

"Thế này" ở gần, "thế kia" ở xa.

Tiếng Việt

Bạnchủ ngữ
cũng muốnvị ngữ
cái cặptrung tâm
như thế nàybổ nghĩa
à?trợ từ

Tiếng Trung

你nǐchủ ngữ
也yě想xiǎng要yàovị ngữ
这样zhèyàng的debổ nghĩa
书包shūbāotrung tâm
吗ma?trợ từ

Công thức

这么 zhème / 那么 nàme + tính từ这样 zhèyàng / 那样 nàyàng + động từ这样的 zhèyàng de / 那样的 nàyàng de + danh từ

thế này / thế kia

Chữ Hán phải viết thế này汉字Hànzì要yào这样zhèyàng写xiě

Tiếng Việt để "thế này" cuối câu; tiếng Trung để 这样 zhèyàng trước động từ.

汉字Hànzì要yào这样zhèyàng写xiě。Chữ Hán phải viết thế này.

今天Jīntiān怎么zěnme这么zhème冷lěng?Sao hôm nay lạnh thế này?

那样Nàyàng的de衣服yīfu很hěn贵guì。Áo như thế kia đắt lắm.

Hine mách nhỏ: Cái đang ở ngay trước mặt, đang nói tới → 这 zhè; cái ở xa, ở nơi khác → 那 nà. Bắc Kinh xa nên 那么冷 nàme lěng.

Bốn chữ "thế" trong một bảng

Một bảng cho cả bốn từ — chạm ô để nghe.

Đi vớiGần (đây, đang nói)Xa (kia, nơi khác)
+ tính từ这么zhème冷lěnglạnh thế này那么nàme冷lěnglạnh thế kia
+ động từ / + 的de + danh từ这样zhèyàng写xiěviết thế này那样nàyàng的de衣服yīfuáo như thế kia
Cần nhớDễ nhầm
  • 这么zhème chỉ cái gần, đang nói tới; 那么nàme chỉ cái xa (Bắc Kinh ở xa → 那么nàme).
Nhắc lại这zhè, 那nàDạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Đây là gì? Kia là ai?

这zhè (này, đây) chỉ gần, 那nà (kia, đó) chỉ xa: 这zhè是shì什么shénme? (đây là gì?). 这么zhème, 这样zhèyàng mượn đúng chữ này.

Nhắc lại没有méiyǒuDạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Không và chưa

Ở HSK 1, 没有méiyǒu là "không có", "chưa": 我wǒ没有méiyǒu书shū (tôi không có sách). Bài này 没有méiyǒu đứng trước B để so sánh.

4 từ để nói được cảnh trên

Đọc ngoài đời

  • 怎么Zěnme这么zhème冷lěng!

    Sao mà lạnh thế này! — câu than khi bước ra ngoài trời lạnh

  • 这样Zhèyàng可以kěyǐ吗ma?

    Thế này được không? — câu hỏi khi nhờ người xem mình làm

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Không … bằng ai?

Hiểu Vũ hỏi bạn về Thượng Hải, về bạn, về cách viết chữ. Trả lời ba câu.

语伴yǔbàn

Bạn trao đổi ngôn ngữ

  1. không … bằng

  2. người trước mặt

  3. cách làm

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

Chọn câu đúng: "Thượng Hải không lạnh bằng Bắc Kinh."

Giờ bạn nói được

Thượng Hải không lạnh bằng Bắc Kinh.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

  • Mình không bận bằng bạn.
  • Chữ Hán phải viết thế này.

Tập 16 · tiếp theo

「安娜Ānnà跑pǎo得de比bǐ我wǒ快kuài。」

Anna chạy nhanh hơn tôi.

Sáng thứ Bảy, sương lạnh, sân trường. Hine dậy sớm hơn Anna — nhưng ra sân rồi thì ai chạy nhanh hơn?

so sánh với bổ ngữ trạng thái 得 deVào tập 16

知Zhī己jǐ知zhī彼bǐ,百bǎi战zhàn不bú殆dài。Biết mình biết người, trăm trận không nguy. Tôn Tử binh pháp, thiên Mưu công.