Ôn 4· Hỏi chuyện đã qua, chọn, nhờ, cấm· 14 phút

我们Wǒmen是shì在zài一yí个gè火锅huǒguō店diàn吃chī的deBọn mình ăn ở một quán lẩu.Ôn 4 · Tuần sinh nhật Anna

Tối Chủ nhật, lạnh khô, khoảng 6 độ. Anna đang dán bản đồ "những chỗ đã đi" lên tường phòng 412; Hine ngồi viết tin nhắn kể cho chị gái ở Huế về tối sinh nhật Anna — viết bằng tiếng Trung để tập, kèm lời dịch cho chị.

  • Kể lại một sự việc đã qua bằng 是…的 shì… de, 给 gěi, 跟 gēn, 让 ràng, 还是 háishi, 别 bié.

Cảnh 1 · CN 5/12/2027

Tuần sinh nhật Anna · Tin nhắn gửi chị

Chạm vào từng câu để xem nghĩa.

Tin nhắn

  1. Hine
  2. Hine
  3. Hine
  4. Hine
  5. Hine
  6. Hine
  7. Hine
  8. Hine
  9. Hine
  10. Hine
  11. Hine
Nghe cả khung chat

Hỏi hiểu

她们Tāmen是shì在zài哪儿nǎr吃chī的de? (Họ ăn ở đâu?)

希妮Xīnī是shì跟gēn谁shéi一起yìqǐ去qù的de? (Hine đi cùng ai?)

书包Shūbāo是shì谁shéi送sòng的de? (Cái cặp ai tặng?)

饭Fàn是shì谁shéi请qǐng的de? (Bữa ăn ai mời?)

她们Tāmen是shì怎么zěnme回来huílai的de? (Họ về bằng gì?)

她们Tāmen是shì星期xīngqī几jǐ去qù吃chī火锅huǒguō的de? (Họ đi ăn lẩu hôm thứ mấy?)

Hine dặn chị: 姐姐Jiějie,_跟gēn妈妈māma说shuō我wǒ睡shuì得de很hěn晚wǎn! (Chị … kể với mẹ là em ngủ muộn nhé: "đừng")

Cảnh 2 · Một trang

Hỏi chuyện đã qua, chọn, nhờ, cấm

Chặng 4 có năm việc: hỏi chi tiết của chuyện đã qua (是…的 shì… de), hỏi chọn (还是 háishi), bảo ai làm gì (请 qǐng / 叫 jiào / 让 ràng), làm cho ai, cùng ai (给 gěi, 跟 gēn), dặn đừng (别 bié). Tin nhắn của Hine dùng đủ cả mười mẫu.

Mẫu ôn

BàiMẫuCâu chốt
Bạn đến bằng gì?câu 是shì … 的deTôi đến bằng máy bay.
Trà hay cà phê?câu hỏi lựa chọn 还是háishi你Nǐ喝hē茶chá还是háishi喝hē咖啡kāfēi?Bạn uống trà hay cà phê?
Trà hay cà phê?还是háishi nối hai vếTôi không biết anh ấy đi hay không.
Trà hay cà phê?还是háishi … 吧ba外面Wàimiàn下xià雨yǔ,我们wǒmen还是háishi在zài这儿zhèr坐zuò一会儿yíhuìr吧ba。Ngoài trời mưa, mình cứ ngồi đây thêm một lúc đi.
Trà hay cà phê?还是háishi = vẫnChữ Hán mình vẫn viết chưa đẹp.
Cô bảo chúng tôi đọc to请qǐng / 叫jiào / 让ràngCô bảo chúng tôi đọc bài khoá.
Tặng Anna một món quà给gěi giới từTôi gọi điện cho mẹ.
Tặng Anna một món quàđộng từ + 给gěi + người + vậtTôi tặng Anna một cái cặp.
Tặng Anna một món quàTối mình đi cùng các bạn.
Đừng quên áo ấm!别Bié忘了wàngle穿chuān衣服yīfu!Đừng quên mặc áo ấm nhé!
Nhắc lại了le (việc đã xong, tình hình đã đổi)Dạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Mua rồi, Trời lạnh rồi

了le (việc đã xong, tình hình đã đổi) học ở Ngữ pháp HSK 1, bài Mua rồi và bài Trời lạnh rồi; câu 是shì … 的de dùng khi hỏi chi tiết của việc ấy.

Nhắc lại请qǐng, 不要búyào, 吧ba, 给gěiDạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Đợi một chút nhé; Ngữ pháp HSK 1 · Cho bạn một cái

请qǐng đứng đầu câu, 不要búyào (đừng), 吧ba (rủ) học ở Ngữ pháp HSK 1, bài Đợi một chút nhé; 给gěi hai tân ngữ ở bài Cho bạn một cái.

Năm lỗi Hine đã mắc tuần này, và một điều làm đúng

Chạm vào thẻ để lật.

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Kể lại một buổi tối

Nhớ lại một buổi đi ăn sinh nhật bạn. Nhắn sáu câu cho người nhà: ăn ở đâu, với ai, tặng gì, về bằng gì, hỏi một câu chọn, dặn một câu.

那nà天tiān晚上wǎnshang

Tối hôm ấy

  1. ở đâu

  2. với ai

  3. tặng gì

  4. bằng gì

  5. hỏi chọn

  6. dặn

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

10 câu, đạt 8 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 10

Chọn câu đúng: "Bọn mình ăn ở một quán lẩu."

Giờ bạn nói được

Bọn mình ăn ở một quán lẩu.

Đạt từ 80% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

  • Mình tặng bạn ấy một cái cặp.

Tập 22 · tiếp theo

「老师Lǎoshī,因为yīnwèi我wǒ生病shēngbìng了le,所以suǒyǐ今天jīntiān不bù能néng去qù上课shàngkè。」

Thưa cô, vì em bị ốm nên hôm nay em không đi học được.

Sáng thứ Ba, mưa lạnh. Hine sốt, đau họng — phải nhắn xin nghỉ cô Vương, mà nói "vì… nên…" thế nào?

因为 yīnwèi … 所以 suǒyǐ … và câu hỏi 为什么 wèishénmeVào tập 22

海Hǎi内nèi存cún知己zhījǐ,天涯tiānyá若ruò比邻bǐlín。Trong bốn biển còn có bạn tri kỷ, chân trời xa cũng như nhà bên. Thơ Vương Bột, bài Tống Đỗ Thiếu phủ chi nhậm Thục Châu (比 bǐ ở đây nghĩa "gần, sát", khác 比 bǐ "so với" của chặng 3).