Ôn 5· Nối câu, chỉ đường· 14 phút

从Cóng宿舍sùshè往wǎng右yòu走zǒuTừ ký túc xá đi về bên phảiÔn 5 · Tuần bị cảm

Chiều thứ Bảy, nắng hanh, khoảng 8 độ. Hine ngồi chép lại bài mấy tiết đã nghỉ, rồi viết vài dòng vào sổ kể tuần bị cảm. Anna giật lấy cây bút, vẽ một tờ sơ đồ khu ngõ — và đố Hine chỉ đường tới hiệu thuốc, siêu thị, quán lẩu.

  • Kể lại một tuần bằng câu hai vế; chỉ đường trên sơ đồ khu ngõ.

Cảnh 1 · T7 11/12/2027

Tuần bị cảm · Sổ của Hine

Chạm vào từng câu để xem nghĩa.

mở sổ

T7 11/12/2027

cả tuần

thứ Ba

thứ Tư

thứ Tư

thứ Năm

thứ Năm

thứ Sáu

thứ Sáu

hôm nay

Nghe cả trang

Hỏi hiểu

1. 希妮Xīnī为什么wèishénme星期二xīngqī'èr没méi去qù上课shàngkè? (Sao thứ Ba Hine không đi học?)

2. 晓雨Xiǎoyǔ星期xīngqī几jǐ来lái看kàn希妮Xīnī? (Hiểu Vũ đến thăm Hine hôm thứ mấy?)

3. 药店Yàodiàn在zài哪儿nǎr? (Hiệu thuốc ở đâu?)

4. 从Cóng宿舍sùshè往wǎng右yòu走zǒu,旁边pángbiān是shì什么shénme? (Từ ký túc xá đi về bên phải, bên cạnh là gì?)

5. 火锅Huǒguō店diàn离lí宿舍sùshè远yuǎn吗ma? (Quán lẩu cách ký túc xá có xa không?)

Cảnh 2 · Một trang

Nối câu, chỉ đường

Chặng 5 có hai việc: nối hai ý thành một câu (vì… nên…, tuy… nhưng…, vừa… là…, rồi mới…) và chỉ đường (về phía nào, cách bao xa, từ đâu). Sổ của Hine và sơ đồ của Anna dùng đủ cả mười hai mẫu.

Mẫu ôn

BàiMẫuCâu chốt
Vì cảm nên nghỉ học因为yīnwèi … 所以suǒyǐ …因为Yīnwèi下xià雨yǔ,所以suǒyǐ我们wǒmen没méi去qù外滩Wàitān。Vì mưa nên bọn mình không đi Bến Thượng Hải.
Vì cảm nên nghỉ học因为yīnwèi + danh từ因为Yīnwèi这zhè件jiàn事shì,她tā很hěn不bù高兴gāoxìng。Vì chuyện này mà cô ấy rất không vui.
Vì cảm nên nghỉ học你Nǐ为什么wèishénme没méi来lái?Sao bạn không đến?
Tuy lạnh nhưng vui虽然suīrán … 但是dànshì …虽然Suīrán很hěn冷lěng,但是dànshì我wǒ很hěn高兴gāoxìng。Tuy lạnh nhưng mình rất vui.
Tuy lạnh nhưng vui那nà (vậy thì)Vậy mình đi thôi.
Vừa về là ngủ一yī … 就jiù …Mình vừa về ký túc xá là ngủ.
Vừa về là ngủ就jiù (thì, liền)Tan học mình đi căng tin luôn.
Vừa về là ngủ再zài (rồi mới)Rửa tay xong rồi mới ăn.
Cứ đi thẳng về phía trước往wǎng + hướng往Wǎng前qián走zǒu,药店yàodiàn在zài左边zuǒbian。Đi thẳng về phía trước, hiệu thuốc ở bên trái.
Cứ đi thẳng về phía trướcA 离lí B + xa, gần药店Yàodiàn离lí这儿zhèr远yuǎn吗ma?Hiệu thuốc cách đây có xa không?
Cứ đi thẳng về phía trước从cóng (từ, qua)从Cóng这儿zhèr走zǒu过去guòqu,十shí分钟fēnzhōng就jiù到dào了le。Từ đây đi bộ qua đó, mười phút là tới.
Cứ đi thẳng về phía trước面miàn, 左zuǒ, 右yòuNhà vệ sinh ở phía sau.

Sơ đồ của Anna

Anna vẽ ký túc xá ở giữa mép dưới. Chạm từng ô để nghe Hine chỉ đường.

前面qiánmiàn · phía trước

左边zuǒbian · bên trái

右边yòubian · bên phải

后面hòumiàn · phía sau

Chạm một ô để nghe câu của chỗ đó.

Nhắc lại能néng, 再zài, 上shàng 里lǐ 前qián 后hòuDạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Bạn biết nói tiếng Thượng Hải không?, Cũng, đều, còn, lại, Mình ở trong phòng; Từ vựng HSK 2 · Trước, sau, trong, ngoài

能néng (có thể, được) học ở Ngữ pháp HSK 1, bài Bạn biết nói tiếng Thượng Hải không?; 再zài "lại, nữa" ở bài Cũng, đều, còn, lại. Danh từ + 上shàng, 里lǐ, 前qián, 后hòu học ở Ngữ pháp HSK 1, bài Mình ở trong phòng; 前面qiánmiàn, 左边zuǒbian, 旁边pángbiān (nghĩa từ) ở Từ vựng HSK 2, bài Trước, sau, trong, ngoài.

Năm lỗi Hine đã mắc tuần này, và một điều làm đúng

Chạm vào thẻ để lật.

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Kể một tuần của bạn

Viết bốn dòng vào sổ: vì sao tuần này bận, một chuyện "tuy… nhưng…", một việc "vừa… là…", và chỉ đường từ chỗ bạn ở tới siêu thị.

这个zhège星期xīngqī

Tuần này

  1. vì sao bận

  2. tuy… nhưng…

  3. vừa… là…

  4. chỉ đường

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

10 câu, đạt 8 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 10

Chọn câu đúng: "Vì mình bị ốm nên tuần này rất bận."

Giờ bạn nói được

Vì mình bị ốm nên tuần này rất bận.

Đạt từ 80% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

  • Từ ký túc xá đi về bên phải, siêu thị ở ngay bên cạnh.

Tập 26 · tiếp theo

「他Tā个子gèzi很hěn高gāo。」

Anh ấy dáng cao.

Tối thứ Hai, Thượng Hải lạnh nhất từ đầu mùa. Mẹ gọi video hỏi về các bạn của Hine — và Hine tả người bằng một kiểu câu tiếng Việt không có.

năm kiểu câu rất "Trung": 他个子很高 tā gèzi hěn gāo, 作业写完了 zuòyè xiěwán le, 他有一米八 tā yǒu yì mǐ bāVào tập 26

读Dú万wàn卷juàn书shū,行xíng万wàn里lǐ路lù。Đọc vạn quyển sách, đi vạn dặm đường. Câu nói quen thuộc của người Trung Quốc, thường gắn với Đổng Kỳ Xương 董其昌 Dǒng Qíchāng đời Minh — học trong sách và học trên đường đi.