Ôn 6· Câu kiểu Trung, phó từ, ngữ khí· 15 phút

时间Shíjiān过guò得de真zhēn快kuài啊aThời gian trôi nhanh thật đấy!Ôn 6 · Câu kiểu Trung

Chiều thứ Ba, rét, khoảng 3 độ. Trong thư viện ấm, Hine mở bức thư ngắn chị gái gửi từ Huế — chị đang tự tập viết tiếng Trung — và cầm bút gạch các mẫu nhỏ. Rồi Hine lật sổ, sửa sáu câu mình từng dịch từng chữ từ tiếng Việt.

  • Nhận và dùng lại các mẫu nhỏ của chặng 6; sửa câu dịch từng chữ từ tiếng Việt.

Cảnh 1 · T3 21/12/2027

Câu kiểu Trung · Thư chị gái từ Huế

Chạm vào từng câu để xem nghĩa.

Hine viết trả lời

Nghe cả thư

Hỏi hiểu

1. 爸爸Bàba每měi天tiān做zuò什么shénme? (Ngày nào bố cũng làm gì?)

2. 这Zhè几jǐ天tiān顺化Shùnhuà天气tiānqì怎么样zěnmeyàng? (Mấy hôm nay thời tiết Huế thế nào?)

3. 姐姐Jiějie会huì去qù上海Shànghǎi看kàn希妮Xīnī吗ma? (Chị gái có sang Thượng Hải thăm Hine không?)

4. 安娜Ānnà最zuì喜欢xǐhuan吃chī什么shénme? (Anna thích ăn gì nhất?)

5. 希妮Xīnī在zài上海Shànghǎi多duō长cháng时间shíjiān了le? (Hine ở Thượng Hải bao lâu rồi?)

Cảnh 2 · Một trang

Câu kiểu Trung, phó từ, ngữ khí

Chặng 6 là những mẫu nhỏ mà ngày nào cũng gặp: câu tả "người — mặt nào — tính từ", cụm tả đứng trước 的 de, lặp từ cho nhẹ, đoán, "mỗi… đều", "nhất", "cùng nhau", từ ly hợp, và bốn chữ cuối câu. Bức thư của chị dùng gần đủ cả hai mươi ba mẫu.

Mẫu ôn

BàiMẫuCâu chốt
Anh ấy cao lắmcâu chủ vị vị ngữAnh ấy dáng cao.
Anh ấy cao lắmchủ ngữ chịu tác độngBài tập làm xong rồi.
Anh ấy cao lắmdanh từ làm vị ngữAnh ấy người Bắc Kinh.
Anh ấy cao lắm是shì nói đặc điểmHôm nay trời nắng.
Anh ấy cao lắm有yǒu = đạt tớiAnh ấy cao tới 1 mét 8.
Cái áo mẹ muađịnh ngữ có động từĐây là cái áo mẹ mình mua.
Cái áo mẹ muacụm chữ 的deCái màu đỏ là của mình.
Cái áo mẹ muaMình mua áo, quần, vân vân.
Cái áo mẹ muacụm liên vịĐi tàu điện ngầm tới trường rất nhanh.
Xem thử, sạch sẽlặp động từMình nghỉ một lát đi.
Xem thử, sạch sẽlặp tính từPhòng sạch sẽ tinh tươm.
Có lẽ, tự mình, mỗiCó lẽ anh ấy không đến nữa.
Có lẽ, tự mình, mỗiTôi tự đi.
Có lẽ, tự mình, mỗi每měi … 都dōuTuần nào tôi cũng đi siêu thị.
Nhất, cùng nhau, thường最zuì, 多duō, 好hǎoTôi thích ăn sủi cảo nhất.
Nhất, cùng nhau, thườngMình cùng đi nhé.
Nhất, cùng nhau, thường常cháng, 经常jīngcháng, 有时候yǒushíhouBọn mình hay ăn trưa cùng nhau.
Nhất, cùng nhau, thường就jiù = chính làAnh ấy chính là Chu Dương.
Giúp một taytừ ly hợp你Nǐ能néng帮bāng我wǒ一yí个gè忙máng吗ma?Bạn giúp mình một việc được không?
À, nhé, mà, đấy时间Shíjiān过guò得de真zhēn快kuài啊a!Thời gian trôi nhanh thật đấy!
À, nhé, mà, đấyChắc khoảng hai mươi người.
À, nhé, mà, đấy还Hái早zǎo呢ne!Còn sớm mà!
À, nhé, mà, đấy的deMình sẽ đi mà.
Nhắc lạiCâu 是shì, câu 有yǒu, 的de, câu liên động, 一下yíxià, 吧ba, 呢neDạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Tôi là Hine, Trong phòng có gì?, Sách của ai?, Đi siêu thị mua đồ, Đợi một chút nhé, Đang làm gì đấy?

Học ở Ngữ pháp HSK 1, các bài Tôi là Hine, Trong phòng có gì?, Sách của ai?, Đi siêu thị mua đồ, Đợi một chút nhé, Đang làm gì đấy?.

Nhắc lạiBổ ngữ 完wán / 好hǎo, thời lượng, 是shì … 的deDạy chính ở: Ngữ pháp HSK 2 · Viết sai rồi!, Học hai năm, đi ba lần, Bạn đến bằng gì?

Bổ ngữ 完wán / 好hǎo ở bài Viết sai rồi!, thời lượng ở bài Học hai năm, đi ba lần, 是shì … 的de ở bài Bạn đến bằng gì?.

lỗi Hine đã mắc tuần này, và một điều làm đúng

Chạm vào thẻ để lật.

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Bạn viết thư trả lời người nhà

Viết năm dòng gửi người nhà: thời gian trôi nhanh, hay làm gì cùng ai, tả một người bạn, một việc tự làm, và một lời hứa.

家人jiārén

Người nhà

  1. thời gian

  2. cùng ai

  3. tả bạn

  4. tự làm

  5. lời hứa

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

10 câu, đạt 8 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 10

Sửa câu dịch từng chữ: "Bọn mình ăn cơm cùng nhau."

Giờ bạn nói được

Thời gian trôi nhanh thật, mình ở Thượng Hải đã bốn tháng rồi.

Đạt từ 80% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

  • Bọn mình hay ăn trưa cùng nhau.

Tập 33 · tiếp theo

「虽然Suīrán上海Shànghǎi的de冬天dōngtiān很hěn冷lěng,但是dànshì我wǒ很hěn喜欢xǐhuan这里zhèli。」

Tuy mùa đông Thượng Hải rất lạnh nhưng mình rất thích nơi này.

Thứ Năm, buổi ngữ pháp cuối học kỳ. Hôm trước là Đông chí; hôm nay cô Vương phát đề — ba mươi câu, và một đoạn văn kể một ngày mùa đông.

kiểm tra cuối khoá Ngữ pháp HSK 2 (32 bài, 71 mẫu)Vào tập 33

熟Shú能néng生shēng巧qiǎo。Quen tay thì sinh khéo. Thành ngữ, gần với "quen tay hay việc" của tiếng Việt.