Tập 23· Nối câu, chỉ đường· 16 phút

虽然Suīrán很hěn冷lěng,但是dànshì我wǒ很hěn高兴gāoxìngTuy lạnh nhưng mình rất vui.Tuy lạnh nhưng vui

Chiều thứ Tư, mưa phùn, khoảng 6 độ. Hine đã hết sốt, chỉ còn ho. Có tiếng gõ cửa phòng 412: Hiểu Vũ đứng đó, ôm một hộp cháo nóng. Hine muốn nói "tuy ốm nhưng không mệt" — và đặt chữ "nhưng" ngay sau chữ "mình", như tiếng Việt.

  • Nói hai ý ngược nhau bằng 虽然 suīrán …, 但是 dànshì / 但 dàn …; mở đầu ý tiếp theo bằng 那 nà (vậy thì).

Cảnh 1 · T4 8/12/2027

Hộp cháo nóng

Đọc cả đoạn, tìm chỗ Hine đặt sai chữ "nhưng".

  1. Bốn giờ chiều, mưa phùn lất phất. Có tiếng gõ cửa. Hiểu Vũ đứng ngoài, tóc lấm tấm nước, tay ôm hộp cháo nóng.
  2. Hiểu Vũ

    这Zhè是shì给gěi你nǐ的de。你Nǐ怎么样zěnmeyàng?

    Cái này cho cậu. Cậu thấy sao rồi?

  3. Hine

    虽然Suīrán我wǒ病bìng了le,我wǒ但是dànshì不bú太tài累lèi。

    nói nhầm

    "Tuy mình ốm, mình nhưng không mệt lắm."

  4. Hiểu Vũ

    是Shì"虽然suīrán我wǒ病bìng了le,但是dànshì不bú太tài累lèi"吧ba?

    Phải nói "Tuy mình ốm nhưng không mệt lắm" chứ nhỉ?

  5. 但是 dànshì luôn đứng đầu vế sau. Mình gật đầu, nói lại.
  6. Hine

    对Duì,虽然suīrán我wǒ病bìng了le,但是dànshì不bú太tài累lèi。

    Ừ, tuy mình ốm nhưng không mệt lắm.

  7. Anna

    虽然Suīrán她tā病bìng了le,但是dànshì她tā很hěn想xiǎng吃chī东西dōngxi。

    Tuy bạn ấy ốm nhưng bạn ấy thèm ăn lắm.

  8. Hine

    外面Wàimiàn冷lěng吗ma?

    Ngoài trời lạnh không?

  9. Hiểu Vũ

    虽然Suīrán很hěn冷lěng,但是dànshì我wǒ很hěn高兴gāoxìng。学长Xuézhǎng也yě想xiǎng来lái看kàn你nǐ。

    Tuy lạnh nhưng mình rất vui. Đàn anh cũng muốn đến thăm cậu.

  10. Ăn hết hộp cháo, mình ngáp một cái thật dài. Hiểu Vũ đứng dậy, cầm ô.
  11. Hiểu Vũ

    那Nà我们wǒmen下xià次cì再zài来lái看kàn你nǐ。

    Vậy lần sau bọn mình lại đến thăm cậu.

  12. Hine

    好Hǎo,谢谢xièxie你nǐ!

    Ừ, cảm ơn cậu!

Cảnh 2 · Vì sao vậy?

Hai mẫu câu trong cảnh vừa rồi

Mỗi mẫu một khung: bấm nút để thấy câu tiếng Việt xếp lại theo thứ tự Trung.

Mẫu 1 · 虽然suīrán + ý 1,但是dànshì / 但dàn + ý 2 (ngược lại) · 虽然suīrán đứng trước hoặc sau chủ ngữ

Tiếng Việt nói "tuy … nhưng …", tiếng Trung nói 虽然 suīrán … 但是 dànshì ….

Công thức

虽然 suīrán + ý 1但是 dànshì / 但 dàn + ý 2

tuy … nhưng …

Cái áo này tuy hơi đắt nhưng rất đẹp.这Zhè件jiàn衣服yīfu虽然suīrán有点儿yǒudiǎnr贵guì,但是dànshì很hěn好看hǎokàn

Cùng thứ tự với tiếng Việt; chỉ cần nhớ 但是 dànshì đứng ĐẦU vế sau, trước chủ ngữ.

这Zhè件jiàn衣服yīfu虽然suīrán有点儿yǒudiǎnr贵guì,但是dànshì很hěn好看hǎokàn。Cái áo này tuy hơi đắt nhưng rất đẹp.

虽然Suīrán我wǒ病bìng了le,但是dànshì不bú太tài累lèi。Tuy mình ốm nhưng không mệt lắm.

虽然Suīrán外面wàimiàn下雨xià yǔ,但dàn我们wǒmen很hěn高兴gāoxìng。Tuy ngoài trời mưa nhưng bọn mình rất vui.

Hine mách nhỏ: 虽然 suīrán thì linh động (trước hay sau chủ ngữ đều được), còn 但是 dànshì luôn mở đầu vế sau. Nói nhanh dùng 但 dàn cho gọn.

Cái Hine vừa suýt nói

虽然suīrán我wǒ病bìng了le,我wǒ但是dànshì不bú太tài累lèi

Nói đúng

虽然suīrán我wǒ病bìng了le,但是dànshì不bú太tài累lèi

Hine vừa nói kiểu này. 但是 dànshì luôn đứng đầu vế sau, trước chủ ngữ: ✗ 虽然很冷,我但是很高兴 suīrán hěn lěng, wǒ dànshì hěn gāoxìng → ✓ 虽然很冷,但是我很高兴 suīrán hěn lěng, dànshì wǒ hěn gāoxìng.

Mẫu 2 · 那nà + câu (đáp lại điều người kia vừa nói)

Đáp lời ai đó bằng "vậy thì": 那 nà + câu.

Công thức

那 nàcâu

vậy thì, thế thì

Vậy mình đi thôi.那Nà我们wǒmen走zǒu吧ba

Giống tiếng Việt: chữ "vậy" đứng đầu câu, nối với điều người kia vừa nói.

那Nà我们wǒmen走zǒu吧ba。Vậy mình đi thôi.

那Nà我们wǒmen下xià次cì再zài来lái看kàn你nǐ。Vậy lần sau bọn mình lại đến thăm bạn.

那Nà你nǐ喝hē咖啡kāfēi吧ba。Vậy bạn uống cà phê đi.

Hine mách nhỏ: Chữ 那 nà này không chỉ "cái kia" nào cả — chỉ là lời nối "vậy thì". Sau nó không có lượng từ.

Cần nhớDễ nhầm
  • 那nà "vậy thì" đứng đầu câu, đáp lời người khác: 那nà我们wǒmen走zǒu吧ba (vậy mình đi thôi). 那nà "kia" đứng trước lượng từ: 那个nàge (cái kia).
Nhắc lại再zài (lại)Dạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Cũng, đều, còn, lại

再zài + động từ = lại làm (việc chưa làm): 再zài来lái看kàn你nǐ (lại đến thăm bạn).

Nhắc lại那nà (kia)Dạy chính ở: Ngữ pháp HSK 1 · Đây là gì? Kia là ai?

那Nà是shì谁shéi? = Kia là ai? Cùng chữ 那nà, bài này thêm nghĩa "vậy thì" ở đầu câu.

Nhắc lại累lèi (mệt)Dạy chính ở: Từ vựng HSK 2 · Cơ thể và sức khoẻ

不bú太tài累lèi = không mệt lắm.

4 từ để nói được cảnh trên

Đọc ngoài đời

  • 那Nà明天míngtiān见jiàn!

    Vậy mai gặp nhé! — câu chào khi chia tay bạn

  • 那Nà好hǎo吧ba。

    Vậy thôi được. — câu đáp khi đồng ý, hơi miễn cưỡng

Cảnh 3 · Đến lượt bạn

Bạn nói "tuy… nhưng…"

Bạn đến thăm một người bạn ốm. Nói hai câu "tuy… nhưng…", rồi chào ra về.

朋友péngyou

Bạn bè

  1. thời tiết

  2. món quà

  3. chào về

Nghe cả trang

Trang này chỉ nằm trên máy bạn, không lưu và không gửi đi đâu.

Ghép lại câu của bạn: bấm từng mảnh theo đúng thứ tự.

Cảnh 4 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay, không phải chờ hết bài.

Câu 1 / 8

Chọn câu đúng: "Tuy lạnh nhưng mình rất vui."

Giờ bạn nói được

Tuy lạnh nhưng mình rất vui.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

  • Tuy mình ốm nhưng không mệt lắm.
  • Vậy lần sau bọn mình lại đến thăm bạn.

Tập 24 · tiếp theo

「我Wǒ一yì回huí宿舍sùshè就jiù睡觉shuìjiào。」

Mình vừa về ký túc xá là ngủ.

Thứ Năm, Hine khỏi ốm, đi học lại cả ngày. Tối về phòng, mệt rũ — mà Anna lại mang bánh bao về.

一 yī … 就 jiù …, 就 jiù (thì, liền) và 再 zài (rồi mới)Vào tập 24

苦Kǔ尽jìn甘gān来lái。Hết đắng thì ngọt tới. Thành ngữ — tuy lúc này vất vả, nhưng rồi sẽ tới lúc dễ chịu.