Bài 7· Chặng 3 · Với đối tác· 25 phút

歩あゆみ寄よるmỗi bên nhường một bướcĐàm phán và nhượng bộ

Sáng thứ Năm, oi, mưa, khoảng 26 độ. Trưởng nhóm Hayashi để Hine dẫn phần bàn giá với đối tác ở Hà Nội cho một đoàn khách Nhật tháng Chín. Anh trưởng phòng bên đối tác nói tiếng Nhật, xin giảm 15%, và Hine định đồng ý ngay.

  • Đưa đề nghị, nhượng bộ có điều kiện, chốt thoả thuận
  • Đầu ra: đóng vai đàm phán giá tour

Cảnh 1 · Thứ Năm 4/7, 10 giờ sáng

Mười lăm phần trăm

Bấm từng câu để xem nghĩa. Để ý tờ giấy trưởng nhóm đẩy sang, và câu Hine nói sau đó.

  1. Thứ Năm 4/7, 10 giờ sáng. Mưa gõ lên cửa kính. Trên màn hình, anh trưởng phòng bên đối tác ở Hà Nội mở sổ ghi.
  2. Nhân viên

    お世話せわになっております。9月がつの団体だんたいの件けんですが、今いまの価格かかくでは厳きびしいです。15パーセントの値引ねびきをお願ねがいできませんか。

    Cảm ơn bên chị luôn giúp đỡ. Về đoàn tháng Chín, với giá hiện tại thì khó cho chúng tôi. Có thể giảm 15% được không ạ?

  3. Hine

    15パーセントですか……。はい、それでしたら大丈夫だいじょうぶだと……

    nói nhầm — Nhượng ngay mà không đổi lấy điều kiện gì. Trong đàm phán, mỗi lần nhường phải đổi được một thứ.

    15% ạ… Vâng, nếu vậy thì chắc là được…

  4. Trưởng nhóm Hayashi viết lên tờ giấy, đẩy sang: "Đừng cho không. Đổi lấy điều kiện."
  5. Hine

    失礼しつれいいたしました。一度いちど整理せいりさせてください。

    Xin lỗi anh. Cho phép tôi sắp xếp lại một chút.

  6. 15パーセントは難むずかしいのですが、人数にんずうが30名めいを超こえる場合ばあいに限かぎり、一割いちわりお値引ねびきいたします。

    15% thì khó, nhưng chỉ khi số khách vượt 30 người, chúng tôi giảm 10%.

  7. また、今月末こんげつまつまでにご契約けいやくいただくことが条件じょうけんです。

    Ngoài ra, điều kiện là bên anh ký hợp đồng trước cuối tháng này.

  8. Nhân viên

    30名めい以上いじょうと、今月中こんげつちゅうの契約けいやくですね……。一度いちど持もち帰かえって検討けんとうします。

    Trên 30 người, và ký trong tháng này… Tôi xin mang về bàn lại.

  9. Hine

    かしこまりました。お互たがいに歩あゆみ寄よれる点てんがあれば、ぜひご相談そうだんください。来週らいしゅう月曜日げつようびまでにお返事へんじをいただけますか。

    Vâng ạ. Nếu có điểm hai bên cùng nhường được, xin anh cứ trao đổi. Anh trả lời trước thứ Hai tuần sau được không ạ?

  10. Nhân viên

    はい、月曜日げつようびまでにご連絡れんらくします。

    Vâng, trước thứ Hai tôi sẽ liên lạc.

  11. Cuộc gọi kết thúc. Trưởng nhóm Hayashi gấp tờ giấy lại.
  12. Anh Hayashi

    ヒネさん、後半こうはんはいい交渉こうしょうだった。譲ゆずるときは、必かならず何なにかと交換こうかん。

    Hine, nửa sau em đàm phán tốt đấy. Khi nhường, nhất định phải đổi lấy một thứ.

  13. Hine

    はい。ただでは譲ゆずらない、ですね。

    Vâng. Không nhường không, phải không ạ.

  14. Anh Hayashi

    そう。先方せんぽうが「はい」と言いったら、最後さいごに合意ごういの言葉ことばで締しめて。

    Đúng. Khi bên kia nói "vâng", cuối cùng chốt lại bằng lời thống nhất.

Cảnh 2 · Câu trong cảnh

Nhường một bước, đổi một điều kiện

Bấm từng bước của một lượt bàn giá: giữ giá, nhường có điều kiện, rồi chốt bằng lời.

こうしょうĐàm phán giá ba bước

Bước 1 / 3 · giữ giá

15パーセントの値引ねびきをお願ねがいできませんか

Có thể giảm 15% được không ạ?

Bạn đáp

15パーセントは難むずかしいのですが……15% thì khó ạ…

Bạn sẽ nghe hiểu là đủ, không cần nói

持もち帰かえって検討けんとうします

mochikaette kentō shimasu

xin mang về bàn lại

Bên kia chưa quyết được tại chỗ, cần hỏi trong công ty.

rất lịch sự

かしこまりました。お返事へんじはいつ頃ごろいただけますかvâng ạ, khi nào anh có thể trả lời ạ

今いまの価格かかくでは厳きびしいです

ima no kakaku de wa kibishii desu

với giá hiện tại thì khó

Câu mở lời xin giảm giá.

rất lịch sự

条件じょうけんによってはご相談そうだんできますtuỳ điều kiện, chúng tôi có thể bàn

Bạn nói câu đáp, dùng ở đâu cũng được

~に限かぎり

~ni kagiri

chỉ trong trường hợp…

Đặt giới hạn cho phần mình nhường: số khách, ngày chốt.

rất lịch sự

歩あゆみ寄よる

ayumiyoru

mỗi bên nhường một bước

Mời bên kia cùng nhường: おたがいに あゆみよれる てん.

rất lịch sự

合意ごういということで

gōi to iu koto de

coi như đã thống nhất

Chốt lại bằng lời ở cuối buổi.

rất lịch sự

Bẫy của người Việt

それでしたら だいじょうぶです

Người mới đi làm hay muốn giữ hoà khí bằng cách đồng ý nhanh: bên kia xin giảm thì giảm cho vui lòng. Trong đàm phán, nhường ngay một lần là mất chỗ để nhường về sau, và bên kia nghĩ giá ban đầu vốn đã "ảo". Mỗi bước nhường đổi lấy một điều kiện: số khách, ngày chốt, cách thanh toán.

Hine mách nhỏ: Mình suýt gật đầu với 15%. Tờ giấy của trưởng nhóm chỉ có hai câu, mình chép lại vào trang đầu sổ.

Nhắc lại~にかぎりDạy chính ở: Ngữ pháp N2 · Chừng nào còn ở đây

~に限かぎり (chỉ trong trường hợp…): 先着せんちゃく10名めいに限かぎり、無料むりょうです。 (Chỉ 10 người đến trước được miễn phí.)

Nhắc lạiTừ じょうほ (nhượng bộ)Dạy chính ở: Từ vựng N3 · Ý kiến và thảo luận

譲歩じょうほ (nhượng bộ): 少すこし譲歩じょうほして、合意ごういした。 (Nhượng bộ một chút rồi đi tới thống nhất.)

Cảnh 3 · Họ nói, bạn đáp

Bàn giá, đừng cho không

Bạn ngồi phía công ty du lịch. Nghe câu của đối tác, chọn câu giữ được thế của mình mà không đóng cửa.

Đối tác xin giảm 20%.

Cảnh 4 · Đến lượt bạn

Đến lượt bạn: đàm phán giá tour

Bạn là Hine trên cuộc gọi video. Nghe mẫu từng câu, thu cả lượt (khoảng ba phút), nghe lại rồi tự soát.

Đàm phán giá tour ba phút

Nghe mẫu, thu giọng mình rồi nghe lại để tự so. Không chấm điểm, không lưu, không gửi đi đâu — tải lại trang là bản thu mất.

  • お時間じかんをいただき、ありがとうございます。9月がつの団体だんたいの価格かかくについてです。Cảm ơn anh đã dành thời gian. Về giá cho đoàn tháng Chín ạ.
    Mẫu

  • 15パーセントは難むずかしいのですが、お互たがいに歩あゆみ寄よれる点てんを探さがしたいと思おもいます。15% thì khó, nhưng tôi muốn tìm điểm hai bên cùng nhường được.
    Mẫu

  • 人数にんずうが30名めいを超こえる場合ばあいに限かぎり、一割いちわりお値引ねびきいたします。Chỉ khi số khách vượt 30 người, chúng tôi giảm 10%.
    Mẫu

  • また、今月末こんげつまつまでにご契約けいやくいただくことが条件じょうけんです。Ngoài ra, điều kiện là bên anh ký hợp đồng trước cuối tháng này.
    Mẫu

  • その条件じょうけんでしたら、今回こんかいは合意ごういということで よろしいでしょうか。Nếu với điều kiện đó thì lần này coi như ta đã thống nhất, được chứ ạ?
    Mẫu

Nghe lại rồi tự soát

Cảnh 5 · Kiểm tra

8 câu, đạt 6 là đóng dấu

Mỗi lần hiện một câu. Sai thì có lời giải thích ngay.

Nghe câu của đối tác. Họ đang nói gì?

Câu 1 / 8

Giờ bạn đáp được

Chỉ khi số khách vượt 30 người, chúng tôi giảm 10%.

Đạt từ 75% bài kiểm tra ở trên để nhận con dấu đỏ.

Bài 8 · Thứ Tư 7/8 · 10 giờ sáng

「言葉ことばを訳やくすのではなく、意図いとを伝つたえる。」

"Không dịch chữ, mà truyền ý." Họp video Tokyo – Hà Nội. Giám đốc đối tác nói tiếng Việt rất thẳng, Hine dịch sát từng chữ, và trưởng nhóm Hayashi cau mày.

Vào bài sau

損そんして得とく取とれ。Chịu thiệt trước để được lợi sau.

← Về trang khoá Giao tiếp N1